Quy chế hoạt động

Quy chế hoạt động Nền tảng thương mại điện tử Global Mart

Toàn văn quy chế được công bố trực tiếp trên website theo nội dung bản đã ký của Công ty Cổ phần Global Mart.

Thông tin tài liệu

Bản đang được công bố trên website

11 chương - 38 điều

Quy định nguyên tắc hoạt động, đối tượng tham gia và phạm vi của nền tảng.

Công bố quy trình giao dịch, thanh toán, vận chuyển, đổi trả và hoàn tiền.

Quy định trách nhiệm các bên, bảo vệ dữ liệu và cơ chế giải quyết tranh chấp.

00

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Căn cứ ban hành

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG NỀN TĂNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ GLOBAL MART

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 22/06/2023;

Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 20/06/2023;

Căn cứ Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026;

Căn cứ Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử;

Căn cứ Nghị định số 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2021/NĐ-CP;

Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP; Nghị định số 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP; Nghị định số 253/2026/NĐ-CP; Nghị định số 254/2026/NĐ-CP; Thông tư số 89/2026/TT-BTC và các văn bản pháp luật thuế có liên quan đang có hiệu lực;

Căn cứ vào Điều lệ hoạt động và Quyết định của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Global Mart.

01

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nguyên tắc vận hành nền tảng

a. Nền tảng thương mại điện tử Global Mart (sau đây gọi là "Global Mart" hoặc "Nền tảng") là nền tảng thương mại điện tử trung gian do Công ty Cổ phần Global Mart thiết lập, sở hữu, quản lý và vận hành. Nền tảng cung cấp môi trường điện tử để Người bán giới thiệu, chào bán hàng hóa, dịch vụ và để Người mua tìm kiếm, đặt hàng, thanh toán, theo dõi và thực hiện giao dịch trong phạm vi chức năng được công bố.

b. Tổ chức, cá nhân tham gia Nền tảng phải thực hiện đăng ký, cung cấp và cập nhật các thông tin cần thiết theo loại tài khoản; tuân thủ Quy chế này, điều kiện giao dịch, chính sách bảo vệ dữ liệu và quy định pháp luật có liên quan. Việc xác thực Người bán được thực hiện trước khi cho phép bán hàng theo lộ trình và yêu cầu của pháp luật về thương mại điện tử.

c. Hoạt động kết nối giao thương trực tuyến phát sinh qua Nền tảng thương mại điện tử phải được thực hiện công khai, minh bạch, bảo đảm tối đa quyền lợi người tiêu dùng và tuân thủ các quy định tại Nghị định số 248/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử.

Điều 2. Định nghĩa phân hệ dịch vụ và kênh tương tác

a. Dịch vụ Global Mart Food (Phân hệ Ẩm thực trực tuyến): Hạ tầng công nghệ cho phép các nhà hàng, quán ăn, cơ sở chế biến thực phẩm đăng tải thông tin, thiết lập thực đơn, niêm yết giá cả công khai và tiếp nhận đơn đặt hàng trực tuyến từ Khách hàng đối với các sản phẩm đồ ăn, thức uống phục vụ tiêu dùng ngay trong ngày.

b. Dịch vụ Global Mart Mart (Phân hệ Đi chợ/Nhu yếu phẩm trực tuyến): Hạ tầng công nghệ cho phép các siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi, bách hóa tổng hợp đăng tải danh mục và tiếp nhận đơn đặt hàng trực tuyến của Người mua đối với nhu yếu phẩm, bách hóa, nông sản sạch phục vụ đời sống hàng ngày.

c. Ứng dụng Global Mart Plus: Giao diện ứng dụng di động độc lập vận hành trên hệ điều hành iOS và Android dành riêng cho Người mua truy cập tương tác thông qua đường dẫn: https://globalmart.vn/download

d. Ứng dụng Global Mart Merchant: Giao diện ứng dụng di động độc lập vận hành trên hệ điều hành iOS và Android dành riêng cho Đối tác người bán truy cập tương tác thông qua đường dẫn: https://globalmart.vn/download/merchant

e. Hệ thống Quản trị Trung tâm (CMS): Phân hệ quản trị điều hành cấp cao của Ban quản lý, hoạt động biệt lập bảo mật tại địa chỉ: https://cms.globalmart.vn

f. Website Global Mart: kênh thông tin và giao dịch tại địa chỉ https://globalmart.vn, hoạt động đồng bộ với ứng dụng Người mua, ứng dụng Người bán và Hệ thống quản trị Global Mart. Global Mart Food và Global Mart Mart là các phân hệ dịch vụ nội bộ thuộc cùng Nền tảng Global Mart, không phải là các nền tảng thương mại điện tử độc lập hoặc nền tảng thương mại điện tử được tích hợp theo nghĩa của pháp luật.

02

CHƯƠNG II: QUY TRÌNH KỸ THUẬT VÀ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ

Điều 3. Quy trình dành cho Khách hàng (Người mua)

  • Bước 1: Người mua truy cập Website Global Mart hoặc Ứng dụng Global Mart Plus, đăng ký/đăng nhập tài khoản và cung cấp các thông tin cần thiết theo giao diện. Trường hợp áp dụng xác thực bằng mã dùng một lần (OTP), Người mua nhập mã được gửi tới phương thức liên hệ đã đăng ký để hoàn tất xác thực tài khoản.
  • Bước 2: Khi Người mua cho phép sử dụng vị trí trên thiết bị, Nền tảng sử dụng dữ liệu vị trí trong phạm vi cần thiết để đề xuất gian hàng, hàng hóa hoặc dịch vụ phù hợp với khu vực. Việc xử lý dữ liệu vị trí tuân theo Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân và cài đặt quyền riêng tư của thiết bị.
  • Bước 3: Người mua tra cứu thông tin hàng hóa, dịch vụ, Người bán, giá, số lượng, mô tả và các điều kiện giao dịch được công khai; lựa chọn sản phẩm vào giỏ hàng.
  • Bước 4: Người mua kiểm tra lại giỏ hàng, địa chỉ nhận hàng, số điện thoại liên hệ, phí vận chuyển và ghi chú (nếu có) trước khi xác nhận đặt hàng.
  • Bước 5: Người mua lựa chọn phương thức thanh toán được Nền tảng công khai, gồm thanh toán trực tuyến thông qua VNPT EPAY (bao gồm các phương thức thanh toán do VNPT EPAY tích hợp tại từng thời điểm) hoặc thanh toán khi nhận hàng (COD) nếu Người bán hỗ trợ. Người mua kiểm tra toàn bộ nội dung đơn hàng và bấm nút xác nhận đặt hàng để gửi đề nghị giao kết.
  • Bước 6: Người mua theo dõi trạng thái tiếp nhận, chuẩn bị và giao hàng trên Website/Ứng dụng trong phạm vi dữ liệu được cập nhật từ Người bán và các bên liên quan.
  • Bước 7: Người mua nhận hàng, kiểm tra tình trạng hàng hóa theo điều kiện giao nhận và xác nhận đã nhận hàng trên Nền tảng khi phù hợp. Việc xác nhận không làm mất quyền khiếu nại, đổi trả, bảo hành hoặc yêu cầu bồi thường theo pháp luật và chính sách đã công khai.

Điều 4. Quy trình dành cho Đối tác bán hàng (Người bán)

  • Bước 1 - Đăng ký tham gia: Người bán đăng ký trên Global Mart Merchant hoặc kênh đăng ký do Global Mart cung cấp, kê khai thông tin theo đúng loại chủ thể. Đối với cá nhân/hộ kinh doanh/doanh nghiệp/tổ chức, Global Mart thu thập thông tin định danh, mã số thuế, địa chỉ, liên hệ, tài khoản ngân hàng và hồ sơ pháp lý cần thiết theo quy định pháp luật và phạm vi hoạt động đăng ký.
  • Đối với cá nhân kinh doanh: cung cấp họ tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân, mã số thuế (nếu thuộc trường hợp phải có), địa chỉ liên hệ/địa điểm kinh doanh và thông tin khác theo yêu cầu pháp luật.
  • Đối với hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc tổ chức: cung cấp tên, mã số đăng ký/mã số thuế, địa chỉ trụ sở hoặc địa điểm kinh doanh, thông tin người đại diện/chủ hộ và tài liệu chứng minh tư cách pháp lý. Giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản chấp thuận chuyên ngành chỉ được yêu cầu đối với hàng hóa, dịch vụ hoặc ngành nghề mà pháp luật quy định phải có; trường hợp thuộc diện miễn, Người bán cung cấp căn cứ/tài liệu chứng minh theo quy định.
  • Bước 2 - Xét duyệt hồ sơ, giao kết hợp đồng và kích hoạt: Bộ phận kiểm duyệt chuyên trách của Ban quản lý tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, tính đầy đủ và xác minh tính chính xác của các thông tin, tài liệu do Người bán cung cấp thông qua Hệ thống quản trị Global Mart. Sau khi hồ sơ được phê duyệt, Người bán hoàn thành việc giao kết Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ theo Chương III của Quy chế này và hoàn thành nghĩa vụ thanh toán Phí dịch vụ sử dụng Nền tảng là 3.300.000 đồng (Ba triệu ba trăm nghìn đồng)/gian hàng/năm, đã bao gồm thuế GTGT, Global Mart thực hiện kích hoạt tài khoản và gian hàng theo quy trình. Khoản phí này được thu theo chu kỳ 12 tháng kể từ ngày kích hoạt hoặc ngày bắt đầu kỳ gia hạn, không phải hoa hồng trên đơn hàng và không thay thế phí giao dịch do VNPT EPAY thu.
  • Bước 3 - Đăng tải thông tin: Sau khi kích hoạt, người bán tự đăng tải thông tin thương mại, hình ảnh thực đơn, nhóm mặt hàng nông sản tiêu dùng kèm bảng giá công khai, duy trì kết nối mạng ổn định và chuyển trạng thái \"Trực tuyến\" để sẵn sàng tiếp nhận luồng dữ liệu đơn hàng thời gian thực từ khách hàng truyền về.
  • Bước 4 - Tiếp nhận đơn hàng: Khi hệ thống phát tín hiệu thông báo đơn hàng mới từ Khách hàng đồng bộ từ máy chủ truyền về phân hệ Merchant, Đối tác bán hàng thực hiện kiểm tra chi tiết danh mục hàng hóa, số lượng, thông tin địa chỉ giao nhận và thao tác bấm nút \"Chấp nhận đơn hàng\". Tiến hành chuẩn bị, đóng gói và niêm phong hàng hóa, bảo quản theo đúng định lượng, tiêu chuẩn chất lượng và quy định vệ sinh an toàn thực phẩm đã cam kết.
  • Bước 5 - Cập nhật trạng thái giao hàng: Sau khi chuẩn bị xong hàng hóa, dịch vụ, Đối tác bán hàng thao tác bấm nút cập nhật trạng thái \"Đang giao hàng\" trên giao diện ứng dụng để hệ thống tự động đồng bộ dữ liệu lộ trình ước tính tới thiết bị di động của khách hàng.
  • Bước 6 - Điều động giao vận: Đối tác bán hàng tự chịu trách nhiệm và chi phí tổ chức, điều động nhân sự giao hàng nội bộ của cửa hàng hoặc tự liên hệ các đơn vị chuyển phát bưu chính độc lập thứ ba bên ngoài hệ thống để vận chuyển sản phẩm vật lý đến địa chỉ yêu cầu. Nhân sự giao hàng ngoại tuyến thực địa chỉ được nền tảng cung cấp thông tin giao nhận tối thiểu gồm Tên người nhận, Số điện thoại và Địa chỉ giao hàng chi tiết để phục vụ giao nhận ngoại tuyến.
  • Bước 7 - Đóng luồng giao dịch: Nhân sự vận chuyển giao hàng tới nơi, thực hiện bàn giao hàng hóa an toàn cho Khách hàng. Ngay sau khi Khách hàng nhận hàng và xác nhận trên ứng dụng Global Mart Plus, người bán đồng thời truy cập phân hệ Merchant chủ động bấm nút \"Hoàn thành đơn hàng\" để máy chủ trung tâm đóng trạng thái giao dịch điện tử và chuyển giao dịch sang trạng thái chờ đối soát và xem xét điều kiện thanh toán cho Người bán.

Điều 5. Luồng luân chuyển bưu chính và giao nhận thực địa ngoại tuyến

a. Ngay sau khi Khách hàng đặt đơn thành công và hoàn tất thanh toán trên ứng dụng Global Mart Plus, máy chủ của hệ thống sẽ tự động đồng bộ dữ liệu đơn hàng về phân hệ ứng dụng Global Mart Merchant của Đối tác bán hàng.

b. Vì hệ thống không cung cấp dịch vụ điều phối tài xế trực tiếp, Đối tác bán hàng có toàn quyền chủ động tự sắp xếp phương thức giao hàng bằng nhân sự riêng hoặc thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba ngoài hệ thống, đồng thời chịu toàn bộ rủi ro về hao hụt, hư hỏng hàng hóa trong suốt khâu vận chuyển ngoại tuyến thực địa.

c. Nhằm tuân thủ quy định bảo mật, nhân sự giao hàng ngoại tuyến chỉ được tiếp cận các thông tin tối thiểu gồm Tên người nhận, Số điện thoại và Địa chỉ giao nhận. Khách hàng có mặt tại địa điểm nhận hàng theo đúng mốc thời gian đã hẹn để thực hiện kiểm tra niêm phong, tem mác và tình trạng sản phẩm trước khi xác nhận trên hệ thống.

03

CHƯƠNG III: CƠ CHẾ GIAO KẾT, KÝ, CHỨNG THỰC, LƯU TRỮ VÀ TRA CỨU HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ

Điều 6. Nguyên tắc giao kết Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ với Người bán

1. Trước khi được kích hoạt gian hàng và thực hiện hoạt động bán hàng trên Nền tảng, Người bán phải hoàn thành hồ sơ đăng ký, được Global Mart kiểm tra, phê duyệt và giao kết Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ bằng phương thức điện tử. Hợp đồng điện tử có giá trị theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan.

2. Nội dung hợp đồng thể hiện tối thiểu thông tin các bên, phạm vi dịch vụ, quyền và nghĩa vụ, mức phí dịch vụ sử dụng Nền tảng, cơ chế quản lý khoản tiền Người bán phát sinh từ giao dịch trực tuyến, đối soát và thanh toán định kỳ, nghĩa vụ thuế, xử lý hoàn tiền và tra soát, bảo vệ dữ liệu, tạm ngừng/chấm dứt dịch vụ, giải quyết tranh chấp và hiệu lực hợp đồng.

3. Người bán phải có khả năng xem đầy đủ nội dung hợp đồng trước khi ký. Global Mart không sử dụng ô lựa chọn được đánh dấu sẵn để thay thế cho hành vi thể hiện sự đồng ý. Mọi thao tác tạo, gửi, nhận, xem, xác thực, ký, từ chối, hoàn tất và thay đổi trạng thái hợp đồng được ghi nhận trong nhật ký điện tử. 4\. Hợp đồng đã được các bên ký không được tự ý sửa đổi hoặc ghi đè. Trường hợp cần sửa trước khi hoàn tất giao kết, Global Mart hủy luồng ký cũ, ghi nhận lý do và khởi tạo phiên bản mới. Mọi sửa đổi sau khi hợp đồng có hiệu lực phải được thực hiện bằng phụ lục, thỏa thuận sửa đổi hoặc phương thức điện tử hợp pháp khác.

Điều 7. Quy trình giao kết và ký Hợp đồng điện tử

Bước 1 . Tiếp nhận và phê duyệt hồ sơ: Global Mart kiểm tra thông tin định danh, thông tin pháp lý, thông tin liên hệ, tài khoản ngân hàng, ngành nghề và giấy phép chuyên ngành của Người bán theo loại chủ thể.

Bước 2. Khởi tạo hợp đồng: Sau khi hồ sơ đạt yêu cầu, Hệ thống quản trị Global Mart tạo hợp đồng theo mẫu đã được phê duyệt, gắn mã hợp đồng, mã Người bán, phiên bản hợp đồng và thời điểm khởi tạo.

Bước 3. Gửi hợp đồng: Hợp đồng hoặc đường dẫn ký được gửi tới thư điện tử, số điện thoại hoặc tài khoản Người bán đã được xác minh. Người bán được xem, tải xuống và kiểm tra toàn bộ nội dung trước khi ký.

Bước 4. Xác thực người ký: Hệ thống xác thực người ký bằng tài khoản đã xác minh, mã xác thực dùng một lần, chữ ký số hoặc phương thức xác thực điện tử phù hợp với loại chủ thể và giải pháp kỹ thuật được sử dụng.

Bước 5. Ký điện tử: Người bán và Global Mart thực hiện ký bằng chữ ký điện tử/chữ ký số hoặc hình thức ký điện tử hợp pháp. Hệ thống ghi nhận thời điểm ký, chủ thể ký và kết quả ký.

Bước 6. Chứng thực và hoàn tất: Trường hợp Global Mart sử dụng dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử, dữ liệu hợp đồng được chuyển tới tổ chức cung cấp dịch vụ theo phạm vi hợp đồng dịch vụ đã ký. Kết quả chứng thực, mã chứng thực, dấu thời gian và nhật ký liên quan được đồng bộ về Hệ thống quản trị Global Mart. Bước 7 -- Kích hoạt: Global Mart chỉ kích hoạt gian hàng khi hồ sơ Người bán đã được phê duyệt, hợp đồng đã được các bên ký hợp lệ và bộ hồ sơ giao kết đã được ghi nhận, lưu trữ đầy đủ theo quy trình.

Điều 8. Vai trò của đơn vị cung cấp giải pháp ký và chứng thực hợp đồng điện tử

1. Global Mart có thể thuê đơn vị cung cấp giải pháp hợp đồng điện tử, chữ ký điện tử, dấu thời gian và/hoặc dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử theo hợp đồng dịch vụ và phạm vi pháp luật cho phép. Đơn vị cung cấp dịch vụ kỹ thuật không trở thành một bên của Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ giữa Global Mart và Người bán.

2. Global Mart và Người bán chịu trách nhiệm về nội dung hợp đồng, thông tin chủ thể, thẩm quyền ký và việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ đã giao kết. Đơn vị cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm đối với dịch vụ kỹ thuật/chứng thực theo hợp đồng dịch vụ và quy định pháp luật áp dụng.

3. Khi thay đổi nhà cung cấp giải pháp, Global Mart phải bảo đảm khả năng truy cập, kiểm tra, xác minh và lưu giữ các hợp đồng đã giao kết trước đó; không làm mất giá trị chứng cứ, nhật ký hoặc khả năng tra cứu của hợp đồng.

Điều 9. Lưu trữ, quản lý và tra cứu Hợp đồng điện tử

1. Bộ hồ sơ hợp đồng điện tử được lưu gắn với tài khoản Người bán trên Hệ thống quản trị Global Mart, gồm tối thiểu: bản hợp đồng hoàn tất; phụ lục/sửa đổi nếu có; thông tin các bên; mã hợp đồng; phiên bản; trạng thái; thời điểm tạo, gửi, xem, ký và hoàn tất; dữ liệu chữ ký; kết quả chứng thực/dấu thời gian nếu có; nhật ký giao kết và tài liệu liên quan.

2. Dữ liệu hợp đồng được lưu tại cơ sở dữ liệu và kho tệp của Global Mart và/hoặc hệ thống của nhà cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận, có cơ chế sao lưu, phân quyền truy cập, ghi nhật ký truy cập và bảo đảm tính toàn vẹn. Global Mart bảo đảm khả năng truy cập dữ liệu liên quan đến hợp đồng giao kết trên Nền tảng trong thời gian ít nhất 03 năm kể từ thời điểm giao kết; trường hợp pháp luật về kế toán, thuế, bảo vệ người tiêu dùng hoặc giải quyết tranh chấp yêu cầu thời hạn dài hơn thì áp dụng thời hạn dài hơn.

3. Người bán được tra cứu, xem và tải hợp đồng của mình qua Global Mart Merchant hoặc đường dẫn/công cụ hợp pháp được Global Mart cung cấp. Trường hợp tài khoản Người bán bị tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động, Global Mart vẫn bảo đảm Người bán có thể truy cập để tải dữ liệu về các hợp đồng đã giao kết trước đó trong vòng 03 năm kể từ thời điểm tài khoản bị tạm ngừng hoặc chấm dứt, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng hạn chế theo pháp luật.

4. Khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, bao gồm cơ quan quản lý thương mại điện tử, yêu cầu theo đúng thẩm quyền và trình tự pháp luật, Global Mart thực hiện tra cứu, trích xuất và cung cấp hợp đồng, nhật ký giao kết, kết quả chứng thực và dữ liệu liên quan.

Điều 10. Trạng thái hợp đồng và xử lý gián đoạn dịch vụ

1. Hệ thống có thể quản lý các trạng thái: chưa khởi tạo; chờ khởi tạo; đã gửi; chờ ký; đã ký một bên; đã ký đủ; chờ chứng thực; chứng thực thành công; hoàn tất; từ chối; hủy; hết hiệu lực hoặc trạng thái tương đương phù hợp với giải pháp kỹ thuật thực tế.

2. Trường hợp hệ thống ký, dịch vụ chứng thực, giao diện kết nối hoặc đường truyền bị gián đoạn, Global Mart tạm dừng phát hành/kích hoạt hợp đồng mới nếu không bảo đảm tính toàn vẹn hoặc khả năng xác minh; ghi nhận sự cố và xử lý khi dịch vụ phục hồi. Không yêu cầu ký lại hợp đồng đã ký hợp lệ nếu tính toàn vẹn và hiệu lực chữ ký vẫn có thể xác minh.

04

CHƯƠNG IV: QUẢN LÝ TIỀN, ĐỐI SOÁT, THANH TOÁN CHO NGƯỜI BÁN VÀ NGHĨA VỤ THUẾ

Điều 11. Phí dịch vụ sử dụng Nền tảng

1. Global Mart áp dụng mức phí dịch vụ sử dụng Nền tảng là 3.300.000 đồng (Ba triệu ba trăm nghìn đồng)/gian hàng/năm. Chu kỳ sử dụng dịch vụ là 12 tháng kể từ ngày gian hàng được kích hoạt hoặc ngày gia hạn tương ứng.

2. Global Mart không thu hoa hồng theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị đơn hàng và không thu thêm phí xử lý đơn hàng của Global Mart, trừ trường hợp có chính sách mới được công khai, thông báo và áp dụng phù hợp quy định pháp luật.

3. Phí dịch vụ thanh toán VNPT EPAY là khoản chi phí xử lý giao dịch thanh toán trực tuyến phát sinh đối với đơn hàng của Người bán. Người bán chịu khoản phí này khi giao dịch thuộc Người bán được VNPT EPAY ghi nhận thanh toán thành công. Global Mart chỉ ghi nhận, phân bổ và khấu trừ đúng khoản phí VNPT EPAY thực tế áp dụng đối với giao dịch của Người bán; không cộng thêm tỷ lệ phí, phí cố định, khoản chênh lệch hoặc khoản phí xử lý thanh toán khác. Tổng phí phân bổ cho Người bán không được vượt quá phí VNPT EPAY thực tế thu đối với phần giao dịch thuộc Người bán. Giao dịch thất bại, bị từ chối, hết thời gian thanh toán hoặc chưa được VNPT EPAY ghi nhận thanh toán thành công không phát sinh phí. Đơn hàng thanh toán COD, tiền mặt hoặc bằng phương thức không đi qua VNPT EPAY không phát sinh phí cổng thanh toán VNPT EPAY. Global Mart không thu thêm phí rút tiền hoặc phí chuyển khoản khi thanh toán cho Người bán; Người bán chỉ chịu phí VNPT EPAY thực tế được thể hiện riêng trong Báo cáo đối soát.

4. Việc thay đổi mức phí dịch vụ của Global Mart phải được công khai trên Nền tảng và thông báo cho Người bán trước khi áp dụng theo thời hạn pháp luật và thỏa thuận có hiệu lực giữa các bên,

Global Mart hiện ký Hợp đồng chấp nhận thanh toán với VNPT EPAY. Theo Hợp đồng và Phụ lục biểu phí giữa Global Mart và VNPT EPAY, các phương thức thanh toán được VNPT EPAY cung cấp/tích hợp có mức phí như sau: bảng biểu phí: STT Phương thức thanh toán Mức phí Người bán chịu Phí Người mua

1. Phương thức thanh toán: Thẻ ATM nội địa

  • Mức phí Người bán chịu: 1,1% giá trị giao dịch + 2.200 đồng/giao dịch
  • Phí Người mua: 0%

2. Phương thức thanh toán: Visa/Master/JCB/UnionPay nội địa; Apple Pay/Google Pay

  • Mức phí Người bán chịu: 2,2% giá trị giao dịch + 3.300 đồng/giao dịch
  • Phí Người mua: 0%

3. Phương thức thanh toán: ZaloPay, bao gồm Ví trả sau

  • Mức phí Người bán chịu: 1,5% giá trị giao dịch + 1.100 đồng/giao dịch
  • Phí Người mua: 0%

4. Phương thức thanh toán: Ví MoMo

  • Mức phí Người bán chịu: 1,8% giá trị giao dịch; miễn phí xử lý
  • Phí Người mua: 0%

5. Phương thức thanh toán: Ví MoMo Trả Sau

  • Mức phí Người bán chịu: 3,3% giá trị giao dịch; miễn phí xử lý
  • Phí Người mua: 0%

6. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản qua Mã nộp tiền

  • Mức phí Người bán chịu: 0,77% giá trị giao dịch thành công; miễn phí tạo Mã nộp tiền
  • Phí Người mua: 0%

7. Phương thức thanh toán: Thanh toán qua liên kết (Deeplink)

  • Mức phí Người bán chịu: 0,77% giá trị giao dịch; miễn phí xử lý
  • Phí Người mua: 0%

8. Phương thức thanh toán: VNPAYQR

  • Mức phí Người bán chịu: 0,77% giá trị giao dịch; miễn phí xử lý
  • Phí Người mua: 0%

5. Giá trị làm căn cứ tính phí dịch vụ thanh toán là số tiền thực tế được VNPT EPAY ghi nhận thanh toán thành công thuộc giao dịch của Người bán. Trường hợp giao dịch có hàng hóa, dịch vụ của nhiều Người bán, phí được phân bổ tương ứng theo tỷ lệ giá trị giao dịch thuộc từng Người bán trên tổng giá trị giao dịch thanh toán qua VNPT EPAY. Tổng phí phân bổ không vượt quá tổng phí VNPT EPAY thực tế thu đối với giao dịch.

Việc ghi nhận, khấu trừ, đối soát, hoàn tiền, tra soát và xác định số tiền thanh toán cho Người bán được thực hiện theo các quy định tương ứng tại Điều 13, Điều 14, Điều 16 và Điều 17 của Quy chế này. Trường hợp VNPT EPAY thay đổi biểu phí hoặc bổ sung phương thức thanh toán, Global Mart thực hiện cập nhật, công khai và thông báo cho Người bán trước thời điểm áp dụng; mức phí mới không áp dụng hồi tố đối với giao dịch đã phát sinh.

Điều 12. Nguyên tắc thanh toán và quản lý dòng tiền

1. Global Mart không cung cấp ví điện tử, không thiết lập ví nội bộ, không cho phép Thành viên chuyển tiền cho nhau và không tạo tài khoản thanh toán trên Nền tảng. Khoản tiền thanh toán trực tuyến phát sinh từ giao dịch của Người bán mà VNPT EPAY thanh toán về tài khoản Global Mart được Global Mart quản lý theo từng Người bán để thực hiện đối soát, hoàn tiền, nghĩa vụ thuế, phí và thanh toán theo Quy chế này; khoản ghi nhận đó không phải là ví điện tử.

2. Các trạng thái như "chờ đối soát", "đang tra soát", "đủ điều kiện thanh toán", "chờ thanh toán" và "đã thanh toán" là trạng thái quản lý nghĩa vụ phải trả cho Người bán, không phải tài khoản thanh toán hoặc phương tiện lưu trữ giá trị cho phép chuyển tiền giữa người dùng.

3. Đối với giao dịch thanh toán trực tuyến, Người mua thanh toán thông qua VNPT EPAY. Theo hợp đồng dịch vụ thanh toán, VNPT EPAY thực hiện hỗ trợ thu hộ/đối soát/thanh toán cho Global Mart; Global Mart chỉ ghi nhận khoản phải trả Người bán sau khi nhận được kết quả giao dịch và thực nhận khoản tiền tương ứng, trừ các giao dịch bị tạm giữ, hoàn trả, tra soát hoặc không đủ điều kiện theo hợp đồng và pháp luật.

4. Đối với thanh toán khi nhận hàng, trường hợp Người bán hoặc đơn vị giao nhận do Người bán bố trí trực tiếp thu tiền và khoản tiền không đi qua VNPT EPAY hoặc Global Mart, Global Mart không thực hiện việc nhận tiền rồi chuyển lại cho Người bán. Nghĩa vụ thuế liên quan được xử lý theo quy định pháp luật áp dụng tại thời điểm phát sinh.

5. Sau khi Global Mart thực nhận tiền từ VNPT EPAY và hoàn tất đối chiếu giao dịch với dữ liệu VNPT EPAY, Global Mart xác lập ngày T cho khoản tiền tương ứng. Trường hợp thời điểm hoàn tất đối chiếu và thời điểm thực nhận tiền khác nhau, ngày T là ngày xảy ra sau.

6. Khoản tiền phải trải qua thời gian chờ đủ điều kiện thanh toán 10 ngày dương lịch kể từ ngày T để Global Mart kiểm tra và xử lý phí VNPT EPAY, thuế, hoàn tiền, tra soát, chargeback, bồi hoàn và các khoản điều chỉnh hợp lệ khác. Sau thời gian chờ, khoản tiền được đưa vào kỳ thanh toán gần nhất; Người bán không phải thực hiện yêu cầu rút tiền riêng lẻ đối với từng giao dịch và không áp dụng số tiền thanh toán tối thiểu. Cơ chế rút/thanh toán khoản tiền của Người bán được thực hiện thông qua các kỳ thanh toán định kỳ quy định tại Điều 13.

7. Global Mart có quyền tạm dừng riêng khoản tiền liên quan trực tiếp đến giao dịch đang tra soát, hoàn tiền, có dấu hiệu gian lận, bị VNPT EPAY/ngân hàng tạm giữ hoặc thuộc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Việc tạm dừng phải có căn cứ, được ghi nhận và thông báo cho Người bán; không mặc nhiên giữ các khoản khác đã đủ điều kiện.

Điều 13. Quy trình đối soát giữa Global Mart, VNPT EPAY và Người bán

1. Việc đối soát được nhân sự Global Mart thực hiện trên cơ sở ba nguồn dữ liệu: dữ liệu giao dịch trên Hệ thống quản trị Global Mart; báo cáo, dữ liệu đối soát của VNPT EPAY; và khoản tiền Global Mart thực nhận tại tài khoản ngân hàng.

2. Nội dung đối chiếu bao gồm mã đơn hàng, mã giao dịch thanh toán, Người bán, số tiền, thời gian, trạng thái thanh toán, phí dịch vụ thanh toán, khoản hoàn tiền, khoản đang tra soát, khoản bị thu hồi và các khoản điều chỉnh hợp pháp khác nếu có.

3. Giao dịch trùng khớp được ghi nhận "Đã đối soát". Giao dịch có sai lệch được tách riêng và chuyển sang trạng thái "Đang tra soát". Khoản đang tra soát chưa được đưa vào số tiền đủ điều kiện thanh toán cho Người bán cho đến khi có kết quả xử lý.

4. Theo hợp đồng dịch vụ thanh toán, VNPT EPAY thực hiện đối soát và thanh toán cho Global Mart theo chu kỳ D+1. Việc xác định khoản phải trả Người bán chỉ được thực hiện sau khi Global Mart thực nhận tiền và hoàn tất đối chiếu theo khoản 1 Điều này; ngày T được xác định theo khoản 5 Điều 12.

5. Mỗi khoản tiền chỉ được đưa vào thanh toán sau khi hoàn thành thời gian chờ 10 ngày dương lịch kể từ ngày T. Khoản chưa hoàn thành đủ 10 ngày vào ngày thanh toán được chuyển sang kỳ thanh toán kế tiếp.

6. Global Mart tổ chức 03 kỳ đối soát và thanh toán định kỳ mỗi tháng vào ngày 10, ngày 20 và ngày cuối cùng của tháng. Báo cáo gửi trước ngày thanh toán là Báo cáo đối soát dự kiến; sau khi hết thời hạn phản hồi, Global Mart kiểm tra, hoàn thiện số liệu và thực hiện thanh toán các khoản đủ điều kiện.

7. Đối với kỳ thanh toán ngày 10, Global Mart gửi Báo cáo đối soát dự kiến cho Người bán chậm nhất vào ngày 05 của tháng và thực hiện thanh toán khoản đủ điều kiện vào ngày 10.

8. Đối với kỳ thanh toán ngày 20, Global Mart gửi Báo cáo đối soát dự kiến cho Người bán chậm nhất vào ngày 15 của tháng và thực hiện thanh toán khoản đủ điều kiện vào ngày 20.

9. Đối với kỳ thanh toán cuối tháng, Global Mart gửi Báo cáo đối soát dự kiến trước ngày thanh toán 05 ngày theo ngày dương lịch và thực hiện thanh toán vào ngày cuối cùng của tháng. Ngày gửi báo cáo chậm nhất tương ứng là ngày 23 đối với tháng có 28 ngày, ngày 24 đối với tháng có 29 ngày, ngày 25 đối với tháng có 30 ngày và ngày 26 đối với tháng có 31 ngày.

10. Người bán có trách nhiệm kiểm tra và gửi yêu cầu tra soát trong vòng 48 giờ kể từ thời điểm hệ thống Global Mart ghi nhận Báo cáo đối soát dự kiến đã được gửi thành công đến ít nhất một trong các kênh liên hệ đã đăng ký của Người bán qua Global Mart Merchant và/hoặc thư điện tử. Thời hạn 48 giờ được tính liên tục; ví dụ, báo cáo gửi thành công lúc 09 giờ 30 phút ngày 05 thì thời hạn phản hồi kết thúc lúc 09 giờ 30 phút ngày 07.

11. Trường hợp Global Mart gửi báo cáo cập nhật có thay đổi làm ảnh hưởng đến số tiền dự kiến thanh toán, thời hạn 48 giờ được tính lại từ thời điểm báo cáo cập nhật được gửi thành công. Nếu thời hạn phản hồi của khoản bị ảnh hưởng chưa kết thúc trước ngày thanh toán, khoản đó được chuyển sang kỳ thanh toán kế tiếp; các khoản không bị ảnh hưởng vẫn được thanh toán theo kỳ.

12. Nếu hết thời hạn 48 giờ mà Global Mart không nhận được phản hồi, Báo cáo đối soát được xem là đã được Người bán xác nhận để thực hiện thanh toán. Việc này không làm mất quyền khiếu nại hợp pháp của Người bán; yêu cầu gửi sau thời hạn vẫn được tiếp nhận theo quy trình giải quyết khiếu nại nhưng không mặc nhiên làm đình chỉ khoản thanh toán hoặc các giao dịch không liên quan.

13. Trường hợp chỉ một hoặc một số giao dịch đang tra soát, Global Mart tách riêng các giao dịch đó; các khoản khác đã đủ điều kiện vẫn được thanh toán theo kỳ, trừ trường hợp có căn cứ pháp luật hoặc biện pháp ngăn chặn của cơ quan có thẩm quyền. Nếu ngày gửi Báo cáo đối soát trùng ngày nghỉ, ngày lễ, Global Mart gửi báo cáo vào ngày làm việc liền trước; nếu ngày thanh toán trùng thứ Bảy, Chủ nhật, ngày nghỉ, ngày lễ hoặc ngày ngân hàng không giao dịch, việc chuyển tiền được thực hiện vào ngày làm việc kế tiếp. Khi xảy ra sự cố của VNPT EPAY, ngân hàng, hệ thống Global Mart hoặc sự kiện bất khả kháng, Global Mart thông báo cho Người bán và thực hiện thanh toán ngay sau khi sự cố được khắc phục.

Điều 14. Điều kiện và cách xác định số tiền thanh toán cho Người bán

1. Giao dịch được đưa vào kỳ thanh toán khi đồng thời đáp ứng các điều kiện: Global Mart đã thực nhận tiền từ VNPT EPAY; đã hoàn tất đối soát giữa dữ liệu Global Mart, dữ liệu VNPT EPAY và tiền thực nhận tại ngân hàng; đã hoàn thành thời gian chờ 10 ngày dương lịch kể từ ngày T vào hoặc trước ngày thanh toán; đơn hàng đã hoàn thành; không thuộc trạng thái hoàn tiền, đang tra soát, chargeback, bồi hoàn hoặc tạm dừng theo quy định; và chưa được thanh toán trong kỳ trước.

2. Số tiền thực tế thanh toán cho Người bán được xác định từ tổng giá trị các giao dịch đủ điều kiện sau khi trừ phí dịch vụ thanh toán do Người bán chịu, khoản thuế Global Mart có trách nhiệm khấu trừ/nộp thay theo pháp luật, khoản hoàn tiền, khoản bị thu hồi hoặc đang tạm dừng xử lý và cộng/trừ các khoản điều chỉnh hợp pháp khác.

3. Sau khi danh sách thanh toán được lập, Global Mart thực hiện kiểm tra, phê duyệt và thực hiện chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản ngân hàng đã được xác minh của Người bán theo kỳ quy định tại Điều 13. Người bán không phải thực hiện yêu cầu rút tiền riêng lẻ đối với từng giao dịch, không áp dụng số tiền thanh toán tối thiểu; khoản ghi nhận trên Global Mart Merchant chỉ là khoản phải trả đang chờ đủ điều kiện thanh toán, không phải tiền gửi, tài khoản thanh toán hoặc số dư ví điện tử.

4. Trường hợp chuyển khoản không thành công do thông tin tài khoản không hợp lệ, tài khoản bị hạn chế, ngân hàng từ chối hoặc lỗi kỹ thuật, Global Mart cập nhật trạng thái "Thanh toán không thành công - chờ xử lý", thông báo Người bán và thực hiện chuyển lại sau khi thông tin được xác minh.

5. Đối với giao dịch thẻ quốc tế phát hành ở nước ngoài mà VNPT EPAY thanh toán thành hai đợt, mỗi đợt tiền Global Mart thực nhận được xác định ngày T riêng. Khoản 85% thanh toán đợt đầu và khoản 15% thanh toán sau 90 ngày được áp dụng độc lập thời gian chờ 10 ngày dương lịch và được đưa vào kỳ thanh toán gần nhất sau khi từng khoản đủ điều kiện.

6. Do Global Mart thanh toán theo 03 kỳ cố định trong tháng, thời gian thực tế từ ngày T đến ngày Người bán nhận tiền có thể từ 10 đến khoảng 19 ngày, tùy thời điểm khoản tiền hoàn thành thời gian chờ 10 ngày; thời gian này không bao gồm phần kéo dài do ngày nghỉ, ngày lễ, sự cố ngân hàng, sự cố hệ thống hoặc sự kiện bất khả kháng.

Điều 15. Nghĩa vụ thuế đối với Người bán

1. Đối với Người bán là hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp pháp luật quy định chủ quản Nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán phải khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế, Global Mart thực hiện nghĩa vụ theo từng giao dịch, loại hoạt động, căn cứ tính thuế, tỷ lệ và thời điểm pháp luật có hiệu lực quy định.

2. Khoản thuế khấu trừ được thể hiện riêng trên dữ liệu và Báo cáo đối soát; không phải phí dịch vụ và không được Global Mart ghi nhận là doanh thu. Global Mart tổng hợp, khai và nộp thay theo kỳ, thời hạn, biểu mẫu và phương thức do pháp luật thuế quy định.

3. Đối với Người bán là doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc tổ chức, Người bán tự thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn và kế toán theo quy định áp dụng đối với mình, trừ trường hợp pháp luật quy định Global Mart phải khấu trừ, khai thay hoặc nộp thay.

Điều 16. Hoàn tiền, thu hồi tiền, điều chỉnh và tra soát

1. Trường hợp giao dịch phát sinh hoàn tiền trước khi thanh toán Người bán, khoản hoàn tiền được loại khỏi số tiền đủ điều kiện thanh toán. Trường hợp phát sinh sau khi Người bán đã được thanh toán, việc xử lý thực hiện theo kết quả tra soát, thỏa thuận với Người bán và quy định pháp luật.

2. Khoản tiền đang bị VNPT EPAY, ngân hàng hoặc bên có thẩm quyền tạm giữ, thu hồi hoặc xác minh được tách riêng để xử lý; Global Mart không mặc nhiên dừng toàn bộ khoản thanh toán không liên quan của Người bán.

3. Mọi khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm phải có lý do, số tiền, giao dịch liên quan, người thực hiện, thời điểm xử lý và tài liệu làm căn cứ.

Điều 17. Báo cáo đối soát và lưu trữ chứng từ

1. Báo cáo đối soát dự kiến gửi Người bán qua Global Mart Merchant và/hoặc thư điện tử đã đăng ký tối thiểu thể hiện kỳ đối soát, mã đơn hàng, mã giao dịch, ngày giao dịch, ngày T, giá trị giao dịch, phí VNPT EPAY, khoản thuế phải khấu trừ, khai thay và nộp thay nếu có, hoàn tiền, khoản tra soát, chargeback hoặc bồi hoàn, khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm, số tiền dự kiến thanh toán, ngày dự kiến thanh toán và trạng thái của từng giao dịch.

2. Báo cáo gửi trước ngày thanh toán là Báo cáo đối soát dự kiến. Nếu phát sinh hoàn tiền, chargeback, nghĩa vụ thuế hoặc điều chỉnh hợp lệ trong thời gian từ ngày gửi báo cáo đến ngày thanh toán, Global Mart cập nhật số liệu và gửi Báo cáo đối soát chính thức cho Người bán; việc tính lại thời hạn phản hồi đối với báo cáo cập nhật thực hiện theo khoản 11 Điều 13. 3\. Global Mart lưu dữ liệu giao dịch, báo cáo VNPT EPAY, dữ liệu tiền thực nhận, báo cáo đối soát, yêu cầu và kết quả tra soát, dữ liệu thuế, danh sách phê duyệt thanh toán và chứng từ chuyển khoản theo thời hạn pháp luật quy định, bảo đảm khả năng truy vết và cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.

05

CHƯƠNG V: QUY TRÌNH KIỂM SOÁT THÔNG TIN VÀ QUẢN LÝ HÀNG HÓA

Điều 18. Cơ chế rà soát lọc thông tin và phê duyệt tài khoản

a. Tiền kiểm trước hiển thị: sản phẩm/nội dung do Người bán tạo được đưa vào trạng thái chờ duyệt. Nhân sự kiểm duyệt của Global Mart kiểm tra thông tin, hình ảnh, từ khóa, điều kiện kinh doanh và tài liệu liên quan trước khi cho phép hiển thị. Công cụ kỹ thuật/bộ lọc từ khóa trên Hệ thống quản trị Global Mart tại https://cms.globalmart.vn chỉ hỗ trợ phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn nội dung có dấu hiệu vi phạm; quyết định có ảnh hưởng đáng kể đến Người bán phải có cơ chế rà soát của con người và lưu lịch sử xử lý.

b. Hậu kiểm: Global Mart định kỳ và/hoặc khi nhận phản ánh tiến hành rà soát thông tin đã hiển thị, đối chiếu hồ sơ Người bán, dữ liệu sản phẩm và yêu cầu pháp luật; kịp thời yêu cầu sửa, ẩn, gỡ bỏ hoặc áp dụng biện pháp cần thiết đối với nội dung vi phạm.

c. Cơ chế phản ánh và đánh giá: Người sử dụng có thể gửi phản ánh thông qua chức năng hỗ trợ trực tuyến, thư điện tử hoặc số điện thoại công khai. Sau giao dịch, Người mua có thể đánh giá Người bán/hàng hóa nếu Nền tảng triển khai tính năng này; Global Mart hiển thị kết quả đầy đủ, chính xác, trừ nội dung vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội hoặc không liên quan đến giao dịch.

Điều 19. Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được phép đăng tải trên Global Mart

Global Mart không cho phép đăng tải: (i) hàng hóa, dịch vụ bị pháp luật cấm kinh doanh hoặc cấm lưu thông; (ii) hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng nhập lậu, hàng không rõ nguồn gốc, hàng quá hạn sử dụng và nội dung vi phạm pháp luật; và (iii) các nhóm hàng hóa, dịch vụ mà Global Mart chủ động không chấp nhận kinh doanh theo chính sách quản trị rủi ro của Nền tảng. Việc Global Mart không chấp nhận một nhóm hàng hóa theo chính sách riêng không đồng nghĩa nhóm đó mặc nhiên là hàng hóa bị pháp luật cấm. Danh mục kiểm soát bao gồm các nhóm sau:

a. Vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, linh kiện phụ kiện súng; vật liệu nổ, thuốc pháo, thuốc nổ, vật liệu gây cháy, hóa chất chế tạo chất nổ; xăng, dầu, khí ga đóng chai và vật liệu dễ gây cháy nổ ngoại tuyến.

b. Công cụ hỗ trợ gồm dùi cui điện, dùi cui cao su, hơi cay, bình xịt hơi cay, tay đấm gấu, nhẫn tự vệ; dao bấm, dao bướm, dao găm, kiếm, mác, lê, cung nỏ và vật sắc nhọn ngụy trang gây thương tích (không bao gồm dao bếp tiêu dùng thông thường).

c. Các loại đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi có hình dáng giống súng, lựu đạn, bom, mìn; các loại pháo nổ, pháo hoa, pháo đập, giàn phun viên, pháo khói.

d. Các chất ma túy, thuốc lắc, steroid, chất hướng thần bị cấm; bóng cười, cần sa, bồ đà, chất gây tê, chất gây mê, chất gây kích thích và hóa chất điều chế ma túy; dụng cụ phục vụ chế tạo tiêu thụ ma túy (ống thủy tinh, bình hóa hơi); hình ảnh cổ súy cần sa.

e. Thuốc lá điếu, thuốc lào, xì gà (cigar), thuốc lá điện tử, thuốc lá không khói, shisha, tinh dầu chứa nicotine và thiết bị hút thuốc (tẩu thuốc, giấy cuốn, dao cắt xì gà).

f. Hàng nhái, hàng giả, bản sao trái phép sản phẩm thương hiệu đã được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; đồ chơi tình dục (máy rung, dương vật giả, búp bê tình dục) và công cụ bạo dâm; kẹo ngậm phòng the, thuốc kích dục, xịt gel kéo dài thời gian quan hệ không rõ nguồn gốc.

g. Ấn phẩm, game, video, phim, tranh ảnh khiêu dâm, đồi trụy, bạo lực, tự tử, cổ súy hành vi lệch lạc đạo đức vi phạm thuần phong mỹ tục; tài liệu sách báo phản động, kích động bạo lực chống phá Nhà nước xâm phạm An ninh quốc gia; sản phẩm liên quan tổ chức khủng bố, đảng phái chính trị.

h. Trang phục, thiết bị, vật dụng cấp riêng cho quân đội, công an, lực lượng thi hành pháp luật; vật dụng chứa hình ảnh Quốc huy; tất cả sản phẩm, ấn phẩm sử dụng bản đồ vi phạm chủ quyền lãnh thổ, hải đảo của Việt Nam.

i. Tiền tệ có giá trị lưu hành, tiền phát hành bởi chế độ cũ, tiền giả, tiền ảo, tiền điện tử, thẻ ngân hàng/thẻ tín dụng đã kích hoạt; cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán và con dấu giả; máy chơi cờ bạc, thiết bị hỗ trợ đánh bạc; sản phẩm may rủi, xổ số, hộp quà bí mật không hiển thị rõ ràng giá trị thông tin đơn hàng.

j. Bộ phận cơ thể con người, chất dịch cơ thể hoặc chất thải con người (tinh trùng, phôi thai); dịch vụ mang thai hộ hoặc môi giới mua bán bộ phận người; hài cốt; động vật sống, thú cưng và chế phẩm bộ phận từ động vật hoang dã quý hiếm; thiết bị săn bắn hủy diệt (máy bắn cá, chích điện cá, bẫy thú lớn); sản phẩm gỗ thuộc danh mục cấm khai thác bưu chính lâm nghiệp.

k. Nấm dại, chế phẩm từ sữa chưa qua tiệt trùng; thực phẩm độc hại, thực phẩm chứa thành phần bị cấm hoặc vượt quá tỷ lệ cho phép, thực phẩm pha trộn không thông báo công khai.

l. Dược phẩm, thuốc kê đơn, thuốc dùng cho động vật, dung dịch tiêm (botox, filler), vắc xin các loại; các mặt hàng thực phẩm chức năng cố tình quảng cáo sai sự thật gây hiểu nhầm về công dụng điều trị hoặc phòng ngừa bệnh ở người, sản phẩm tránh thai hoặc làm thay đổi/ức chế chức năng sinh lý.

m. Vật phẩm chứa yếu tố mê tín dị đoan, tâm linh lệch lạc (từ khóa trì chú, làm phép, bùa ngải, kumanthong); sản phẩm kỹ thuật số vi phạm quy định riêng (thẻ game lậu, tài khoản lậu).

Điều 20. Quản lý hàng hóa thực phẩm và hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện

Đối với các ngành hàng thực phẩm, nông sản, hàng tươi sống, thực phẩm chế biến và các hàng hóa/dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Người bán phải đáp ứng điều kiện pháp luật tương ứng trước khi sản phẩm được hiển thị. Global Mart thực hiện kiểm tra hồ sơ theo loại chủ thể, loại hàng hóa/dịch vụ và phạm vi kinh doanh thực tế.

a. Người bán cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý tương ứng theo loại chủ thể; đồng thời cung cấp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận/chấp thuận chuyên ngành trong trường hợp pháp luật yêu cầu. Trường hợp thuộc diện miễn giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc miễn loại giấy phép/chứng nhận tương ứng, Người bán phải cung cấp tài liệu hoặc căn cứ chứng minh thuộc diện miễn theo quy định.

b. Hàng hóa đóng gói, thực phẩm chế biến sẵn và các sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về nhãn hàng hóa phải tuân thủ Nghị định số 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2021/NĐ-CP và quy định chuyên ngành. Việc chia, chiết, đóng gói lại chỉ được thực hiện khi pháp luật cho phép, cơ sở đáp ứng điều kiện áp dụng và thông tin nhãn, nguồn gốc, hạn sử dụng được bảo đảm đầy đủ.

c. Sản phẩm thực phẩm phải niêm yết đầy đủ thông tin về ngày sản xuất/hạn sử dụng hoặc thời hạn sử dụng theo quy định áp dụng; tuyệt đối không được đăng bán hàng hết hạn, không bảo đảm an toàn hoặc thuộc trường hợp pháp luật cấm lưu thông. Đối với hàng sắp hết hạn, Người bán phải công khai trung thực thông tin và tuân thủ chính sách chất lượng của Global Mart; Nền tảng không áp dụng một ngưỡng "30 ngày/30% thời hạn" như một quy định pháp luật nếu không có căn cứ chuyên ngành.

06

CHƯƠNG VI: CHẾ TÀI XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 21. Các hình thức và biện pháp chế tài xử lý vi phạm

Tùy thuộc vào tính chất, mức độ và tần suất vi phạm quy định quản lý thông tin thương mại, Ban quản lý Nền tảng thương mại điện tử sẽ áp dụng các biện pháp chế tài nghiêm khắc dựa trên dữ liệu nhật ký hệ thống: Nguyên tắc thông báo: ngoài trường hợp phải tạm ngừng/chấm dứt ngay theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cần áp dụng biện pháp khẩn cấp để ngăn ngừa thiệt hại rõ ràng, Global Mart thông báo cho Người bán ít nhất 05 ngày trước khi tạm ngừng, chấm dứt hoặc áp đặt hạn chế đối với tài khoản; thông báo nêu lý do, phạm vi, thời hạn, biện pháp khắc phục và kênh khiếu nại.

a. Biện pháp chế tài đối với Đối tác bán hàng (Người bán):

  • Cấp độ 1: Thực hiện gỡ bỏ ngay lập tức thông tin, hình ảnh, thực đơn hoặc danh mục mặt hàng vi phạm ra khỏi giao diện hiển thị của Nền tảng thương mại điện tử.
  • Cấp độ 2: Tạm ngừng một phần chức năng hoặc khóa tính năng nhận đơn trong thời hạn phù hợp với tính chất vi phạm, thông thường từ 07 ngày đến 30 ngày, sau khi thực hiện thủ tục thông báo theo Quy chế, trừ trường hợp được phép xử lý ngay theo pháp luật.
  • Cấp độ 3: Chấm dứt tư cách thành viên/khóa tài khoản Người bán đối với vi phạm nghiêm trọng, gian lận, lừa đảo, kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ bị cấm hoặc trường hợp đủ căn cứ theo Quy chế, Hợp đồng và pháp luật. Chỉ khoản tiền liên quan trực tiếp đến giao dịch vi phạm, tra soát hoặc nghĩa vụ hợp pháp mới bị tạm dừng trong phạm vi cần thiết. Phí dịch vụ 3.300.000 đồng/gian hàng/năm được xử lý theo Hợp đồng, chính sách phí công khai và pháp luật, không mặc nhiên là khoản phạt hoặc khoản bị tịch thu. Sau khi tài khoản bị tạm ngừng/chấm dứt, Global Mart vẫn bảo đảm Người bán truy cập để tải dữ liệu hợp đồng đã giao kết trước đó trong 03 năm, trừ hạn chế hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền.

b. Biện pháp chế tài đối với Khách hàng (Người mua):

  • Cấp độ 1: Áp dụng hình thức cảnh cáo trực tiếp qua thông báo đẩy hệ thống đối với các tài khoản thành viên có hành vi vi phạm quy chế lần đầu ở mức độ nhẹ.
  • Cấp độ 2: Thực hiện tạm khóa hoặc khóa vĩnh viễn quyền đặt đơn hàng trực tuyến đối với các tài khoản thành viên có hành vi đăng tải thông tin sai lệch, thực hiện spam đơn hàng, cố tình đặt đơn ảo hoặc từ chối nhận hàng bưu chính vật lý đạt chuẩn (\"bom hàng\") ngoại tuyến từ người giao hàng từ 02 lần trở lên không có lý do chính đáng. Hệ thống áp dụng chế tài khóa tài khoản vĩnh viễn đối với người dùng có hành vi xúc phạm, đe dọa đến an toàn thân thể của đối tác cung cấp dịch vụ hoặc nhân sự giao hàng trên Nền tảng thương mại điện tử.

Điều 22. Quy trình bảo hành hoặc bảo trì hàng hóa, dịch vụ

a. Nền tảng thương mại điện tử Global Mart là nền tảng cung cấp giải pháp công nghệ trung gian kết nối giao dịch trực tuyến. Do không trực tiếp phân phối hay sản xuất hàng hóa vật lý hoặc cung ứng dịch vụ trực tiếp, hệ thống không thiết lập quy trình kỹ thuật riêng để trực tiếp thực hiện công tác sửa chữa, bảo hành hay bảo trì hàng hóa, dịch vụ. Quy trình bảo hành hoặc bảo trì cụ thể cho từng loại mặt hàng sẽ được áp dụng theo chính sách riêng biệt của chính cửa hàng hoặc đối tác đó.

b. Khi phát sinh vấn đề về chất lượng, bảo hành, đổi trả hoặc hoàn tiền mà Người mua và Người bán chưa tự giải quyết được qua các kênh liên hệ hợp pháp, Người mua có thể chuyển yêu cầu tới bộ phận giải quyết phản ánh, khiếu nại của Global Mart theo các bước dưới đây. Công cụ chat hiện có của Global Mart là kênh hỗ trợ giữa người sử dụng và Global Mart; không được hiểu là kênh nhắn tin trực tiếp Người mua - Người bán để giao kết hợp đồng nếu Nền tảng chưa triển khai chức năng đó.

  • Bước 1 - Tiếp nhận yêu cầu: Ban quản lý tiếp nhận yêu cầu hỗ trợ từ khách hàng thông qua Hotline 0858606168, Email: info@globalmart.vn hoặc tính năng phản hồi trực tiếp trên ứng dụng Global Mart Plus.
  • Bước 2 - Xác minh dữ liệu: Bộ phận vận hành tiến hành tra soát thông tin, kiểm tra dữ liệu hệ thống và lịch sử đơn hàng cùng các giao dịch liên quan.
  • Bước 3 - Xử lý trung gian: Ban quản lý đứng ra làm trung gian liên hệ, yêu cầu Đối tác bán hàng kiểm tra và thực hiện nghiêm túc trách nhiệm bảo hành, đổi trả hoặc bồi thường cho khách hàng theo đúng cam kết dịch vụ và quy định pháp luật hiện hành.
  • Bước 4 - Thông báo kết quả: Hệ thống cập nhật dữ liệu xử lý đơn hàng và tiến hành thông báo kết quả giải quyết cùng phương án khắc phục cuối cùng cho khách hàng hiển thị trên ứng dụng Global Mart Plus.
  • Cơ chế tiếp nhận lại hàng hóa: đối với trường hợp hàng hóa Người bán cung cấp không đúng nội dung đã thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết hoặc cam kết trên Nền tảng, Global Mart tổ chức đầu mối tiếp nhận lại/điều phối nhận lại hàng hóa theo chính sách đổi trả và thỏa thuận với Người bán; địa chỉ hoặc phương thức tiếp nhận được thông báo cho Người mua theo từng trường hợp. Việc hoàn trả và xử lý hàng hóa thực hiện theo pháp luật dân sự, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quy định có liên quan.

Điều 23. Cơ chế can thiệp kỹ thuật và giải quyết khiếu nại tranh chấp dòng tiền

a. Cơ chế tự thỏa thuận, thương lượng: Global Mart khuyến khích Người mua và Người bán trao đổi qua thông tin liên hệ và kênh hỗ trợ hợp pháp để xử lý vấn đề. Khi cần Nền tảng hỗ trợ, người sử dụng gửi yêu cầu qua chức năng hỗ trợ trực tuyến gắn với tài khoản/đơn hàng, Hotline 0858606168 hoặc Email info@globalmart.vn. Global Mart không mô tả hoặc vận hành chat/gọi trực tiếp Người mua - Người bán như một chức năng giao kết nếu chức năng đó chưa được triển khai và đăng ký theo quy định.

b. Cơ chế giải quyết trung gian: Global Mart tiếp nhận phản ánh, yêu cầu, khiếu nại qua ít nhất một phương thức trực tuyến và các kênh công khai. Global Mart xác nhận tiếp nhận ngay trên hệ thống hoặc chậm nhất 01 ngày làm việc; thông báo kết quả phân loại và thời hạn dự kiến xử lý. Người mua được khuyến nghị gửi phản ánh sớm sau khi phát sinh vụ việc để thuận lợi cho việc xác minh, nhưng Global Mart không dùng mốc 07 ngày để hạn chế quyền khiếu nại, khởi kiện hoặc quyền khác của người tiêu dùng theo pháp luật.

  • Xác minh dữ liệu hệ thống: Nhân sự được phân quyền tra cứu mã đơn hàng, thời điểm đặt/chấp nhận đơn, trạng thái giao nhận, dữ liệu thanh toán, đối soát, tài liệu Người bán, nội dung yêu cầu hỗ trợ và các nhật ký liên quan được phép lưu trữ để làm rõ vụ việc. Global Mart chỉ sử dụng dữ liệu trong phạm vi cần thiết, có căn cứ và bảo đảm quyền riêng tư của các bên.
  • Đối chiếu và phối hợp giải quyết: Global Mart liên hệ các bên để làm rõ trách nhiệm và đề xuất phương án. Vụ việc thông thường dự kiến giải quyết trong 05 ngày làm việc; vụ việc phức tạp dự kiến trong 15 ngày làm việc. Trường hợp phụ thuộc VNPT EPAY, ngân hàng, đơn vị vận chuyển hoặc cơ quan nhà nước, Global Mart thông báo lý do và cập nhật tiến độ định kỳ; các mốc này không làm giảm thời hạn, quyền khiếu nại hoặc quyền khởi kiện theo pháp luật chuyên ngành.
  • Trường hợp Người bán có nghĩa vụ hoàn tiền hoặc bồi hoàn theo kết quả giải quyết khiếu nại đã được các bên chấp thuận hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Global Mart thực hiện điều chỉnh khoản phải thanh toán của giao dịch liên quan hoặc yêu cầu Người bán hoàn trả theo thỏa thuận và pháp luật; Global Mart không tự ý trích tiền từ ví hoặc số dư nội bộ vì Nền tảng không vận hành cơ chế ví nội bộ.

c. Cơ chế giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền: Trường hợp các bên không giải quyết được bằng thương lượng/hòa giải, các bên có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước, trọng tài hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo pháp luật Việt Nam. Global Mart bảo toàn và cung cấp hồ sơ, dữ liệu cần thiết cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu hợp pháp; việc cung cấp phải đúng phạm vi, mục đích và quy định bảo vệ dữ liệu.

07

CHƯƠNG VII: PHÂN ĐỊNH QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

Điều 24. Quyền hạn của Ban quản lý nền tảng thương mại điện tử Global Mart

a. Có quyền chủ động thẩm tra, kiểm tra và rà soát các nội dung, thông tin, hình ảnh thực đơn bách hóa và bảng giá niêm yết hiển thị công khai trên giao diện nền tảng thương mại điện tử của các tổ chức, cá nhân đưa lên hệ thống, đặc biệt là về giá cả và chất lượng hàng hóa, dịch vụ.

b. Có quyền từ chối kích hoạt tài khoản gian hàng, tạm ngừng hoạt động hiển thị hoặc chấm dứt cung cấp một phần hoặc toàn bộ dịch vụ công nghệ hạ tầng trên sàn cho Thành viên trong trường hợp có cơ sở chứng minh Thành viên cung cấp dữ liệu kê khai không chính xác, không đầy đủ, vi phạm pháp luật, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam hoặc vi phạm quy chế hoạt động.

c. Có quyền tạm ngừng hoặc chấm dứt cung cấp dịch vụ, khóa tài khoản/gian hàng đối với hành vi vi phạm nghiêm trọng theo Quy chế và pháp luật; đồng thời tạm dừng thanh toán đối với khoản tiền liên quan trực tiếp đến giao dịch đang bị tra soát, khiếu nại, có dấu hiệu gian lận hoặc thuộc trường hợp phải áp dụng biện pháp ngăn chặn. Global Mart không tịch thu phí dịch vụ hoặc giữ toàn bộ khoản phải thanh toán của Người bán nếu không có căn cứ theo Hợp đồng, Quy chế và pháp luật.

d. Có quyền tạm ngừng tài khoản không hoạt động trong thời gian dài nhằm bảo đảm an toàn và quản trị hệ thống, với điều kiện có lý do chính đáng, thông báo trước theo Quy chế và tạo cơ chế để Thành viên khôi phục/đăng ký lại khi đáp ứng điều kiện. Global Mart không chấm dứt vĩnh viễn tài khoản chỉ vì không phát sinh giao dịch trong 03 tháng nếu không có căn cứ khác.

e. Có quyền từ chối, tạm ngừng hoặc chấm dứt cung cấp dịch vụ đối với Thành viên có hành vi gian lận, giả mạo, lạm dụng Nền tảng, vi phạm nghĩa vụ thanh toán/phí đã đến hạn hoặc vi phạm pháp luật, Quy chế, Hợp đồng; biện pháp phải tương xứng với vi phạm và tuân thủ nguyên tắc thông báo, giải trình, khiếu nại theo quy định.

f. Có quyền và trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong các trường hợp pháp luật quy định, theo đúng căn cứ tính thuế, tỷ lệ, thời điểm, kỳ khai và biểu mẫu đang có hiệu lực; khoản thuế được thể hiện riêng, không gộp vào phí dịch vụ.

g. Có quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại, phần mềm, cơ sở dữ liệu, thiết kế giao diện, tài liệu và các đối tượng sở hữu trí tuệ khác do Global Mart sở hữu hoặc được quyền sử dụng hợp pháp. Thành viên không được sao chép, khai thác hoặc sử dụng trái phép các đối tượng này; việc bảo hộ và xử lý vi phạm thực hiện theo pháp luật sở hữu trí tuệ.

Điều 25. Nghĩa vụ của Ban quản lý nền tảng thương mại điện tử Global Mart

a. Thực hiện thu thập, kiểm tra và xác thực thông tin Người bán theo loại chủ thể; yêu cầu giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản chấp thuận đối với ngành nghề/hàng hóa/dịch vụ có điều kiện khi pháp luật yêu cầu và kiểm tra căn cứ miễn khi Người bán thuộc diện được miễn.

b. Duy trì hạ tầng kỹ thuật phục vụ Website, ứng dụng, API, cơ sở dữ liệu và Hệ thống quản trị. Theo phương án hạ tầng đã đăng ký, Global Mart sử dụng dịch vụ Cloud Server của Công ty Cổ phần Mắt Bão, đặt tại Trung tâm dữ liệu ODS tại Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời áp dụng phương án sao lưu, giám sát, nâng cấp tài nguyên và khôi phục sự cố phù hợp với Đề án và hợp đồng hạ tầng thực tế.

c. Thiết lập hệ thống công nghệ phục vụ cung cấp thông tin, đặt hàng trực tuyến và giao kết điện tử. Đối với giao dịch mua bán hàng hóa giữa Người mua và Người bán, việc xác nhận đặt hàng, chấp thuận điều kiện giao dịch, tích chọn hộp kiểm, OTP hoặc phương thức xác thực điện tử khác được thực hiện theo quy trình giao dịch của Nền tảng. Riêng Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ giữa Global Mart và Người bán được giao kết, ký, chứng thực (nếu áp dụng), quản lý, lưu trữ và tra cứu theo Chương III của Quy chế này; không đồng nhất thao tác đặt hàng hoặc tích chọn điều kiện giao dịch của Người mua với quy trình ký Hợp đồng dịch vụ của Người bán. Global Mart áp dụng biện pháp bảo mật phù hợp đối với dữ liệu thành viên, bao gồm bảo vệ đường truyền, dữ liệu lưu trữ, phân quyền truy cập và các biện pháp kỹ thuật cần thiết; việc xử lý, cung cấp hoặc chia sẻ dữ liệu chỉ được thực hiện theo căn cứ hợp pháp và chính sách bảo vệ dữ liệu đã công khai.

d. Bảo đảm dữ liệu thanh toán trực tuyến qua VNPT EPAY được ghi nhận, đối chiếu và quản lý theo quy trình; VNPT EPAY đối soát, thanh toán cho Global Mart theo chu kỳ D+1 của hợp đồng dịch vụ; việc thanh toán cho Người bán chỉ được thực hiện sau khi Global Mart thực nhận tiền, hoàn thành đối soát, đủ thời gian chờ 10 ngày dương lịch kể từ ngày T, kiểm tra, phê duyệt và đến kỳ thanh toán quy định tại Điều 13.

e. Quản lý riêng, minh bạch các khoản thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện Global Mart phải khấu trừ, khai thay và nộp thay; thực hiện khai, nộp và lưu chứng từ theo quy định pháp luật thuế đang có hiệu lực.

f. Tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại theo Điều 23 của Quy chế; xác nhận tiếp nhận và thông báo thời hạn dự kiến xử lý, không áp đặt nghĩa vụ "bồi hoàn trong 24 giờ" cho mọi trường hợp khi chưa đủ căn cứ. Global Mart trích xuất, bảo toàn và cung cấp dữ liệu cần thiết cho Bộ Công Thương, cơ quan thuế, cơ quan công an hoặc cơ quan khác khi có yêu cầu hợp pháp, đúng thẩm quyền và đúng phạm vi.

g. Có biện pháp kiểm tra, rà soát, gỡ bỏ và xử lý kịp thời thông tin hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật. Khi có yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước, Global Mart thực hiện trong thời hạn được yêu cầu và trong trường hợp pháp luật quy định thì không quá 24 giờ kể từ khi nhận yêu cầu.

h. Tạm ngừng, chấm dứt tài khoản Người bán ngay khi nhận yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Điều 17 Luật Thương mại điện tử. Ngoài trường hợp này, việc tạm ngừng, chấm dứt hoặc hạn chế tài khoản tuân thủ nguyên tắc thông báo trước ít nhất 05 ngày theo Quy chế.

i. Thực hiện báo cáo trực tuyến định kỳ kết quả hoạt động thương mại điện tử của năm trước đó thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử trước ngày 15 tháng 02 hằng năm.

Điều 26. Quyền hạn và nghĩa vụ của Khách hàng (Người mua)

a. Người mua có quyền: đăng ký tài khoản theo chính sách Nền tảng; được cung cấp thông tin đầy đủ về hàng hóa, dịch vụ, Người bán, giá và chi phí; lựa chọn phương thức thanh toán/giao hàng; theo dõi đơn hàng; gửi phản ánh, yêu cầu, khiếu nại; đánh giá sau giao dịch khi tính năng được triển khai; yêu cầu đổi trả, hoàn tiền, bồi thường theo căn cứ pháp luật và chính sách công khai; được bảo vệ dữ liệu cá nhân.

b. Người mua có nghĩa vụ: cung cấp thông tin cần thiết, chính xác; thanh toán đầy đủ, đúng hạn; phối hợp giao nhận; không đặt đơn giả, gian lận, phá hoại hệ thống hoặc sử dụng Nền tảng cho mục đích vi phạm pháp luật; tuân thủ điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch và chính sách công khai.

Điều 27. Quyền hạn và nghĩa vụ của Đối tác bán hàng (Người bán)

Người bán có quyền quản lý gian hàng; đăng tải hàng hóa sau khi được kiểm duyệt; được tiếp cận dữ liệu liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh; được nhận Báo cáo đối soát, gửi yêu cầu tra soát trong thời hạn 48 giờ theo Điều 13; được thanh toán đầy đủ, đúng hạn đối với khoản đã đủ điều kiện; được giải trình, khiếu nại đối với quyết định hạn chế tài khoản; và thực hiện các quyền khác theo Hợp đồng, Quy chế và pháp luật. Đối tác bán hàng có nghĩa vụ:

  • Tuân thủ nghĩa vụ thanh toán Phí dịch vụ sử dụng Nền tảng 3.300.000 đồng/gian hàng/năm theo chính sách phí đã công khai và Hợp đồng cung cấp, sử dụng dịch vụ.
  • Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của thông tin và hàng hóa/dịch vụ cung cấp; tuân thủ quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm, nguồn gốc, nhãn hàng hóa theo Nghị định số 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2021/NĐ-CP và pháp luật chuyên ngành.
  • Tự chịu trách nhiệm tổ chức, chi trả toàn bộ chi phí điều động nhân sự giao hàng riêng hoặc tự thuê dịch vụ chuyển phát bưu chính thứ ba độc lập ngoài hệ thống để vận chuyển sản phẩm vật lý, chịu rủi ro về hao hụt, hư hỏng trong suốt khâu vận chuyển ngoại tuyến thực địa.
  • Cập nhật trung thực trạng thái xử lý đơn hàng; phối hợp giải quyết phản ánh, khiếu nại, đổi trả, hoàn tiền và bồi thường theo thời hạn, quy trình được công khai và căn cứ pháp luật. Người bán không bị mặc định phải hoàn/bồi hoàn trong 24 giờ khi vụ việc cần xác minh, nhưng phải phối hợp kịp thời và thực hiện nghĩa vụ ngay khi có đủ căn cứ.
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo loại hình hoạt động. Trường hợp pháp luật quy định Global Mart phải khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, Người bán có trách nhiệm cung cấp thông tin cần thiết và chấp nhận việc khấu trừ đúng số thuế luật định trước khi xác định số tiền thực tế được thanh toán.
  • Giá bán hàng hóa, dịch vụ niêm yết trên nền tảng phải thể hiện rõ giá đó đã bao gồm hay chưa bao gồm các chi phí liên quan đến việc mua hàng hóa (như thuế, phí vận chuyển và các chi phí phát sinh khác) theo đúng quy định pháp luật. > Điều 28. Quyền và trách nhiệm của đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam > > Không áp dụng. Công ty Cổ phần Global Mart là pháp nhân trong nước trực tiếp thiết lập, sở hữu và vận hành Nền tảng thương mại điện tử Global Mart tại Việt Nam, chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật nên không có tổ chức đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam. > > Điều 29. Quyền và trách nhiệm của người tiếp thị liên kết thương mại điện tử > > Không áp dụng. Tại giai đoạn hiện tại, Nền tảng thương mại điện tử Global Mart không tích hợp và không triển khai chức năng tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing). Nếu trong tương lai có bổ sung tính năng này, Ban quản lý sẽ tiến hành cập nhật, sửa đổi quy chế và thông báo công khai theo quy định. > > Điều 30. Quyền và trách nhiệm của nền tảng thương mại điện tử được tích hợp

a. Không áp dụng tại thời điểm công bố Quy chế. Global Mart Food và Global Mart Mart chỉ là các phân hệ dịch vụ nội bộ thuộc cùng Nền tảng Global Mart, dùng chung chủ quản, hạ tầng và hệ thống quản trị; không phải là nền tảng thương mại điện tử khác được tích hợp vào Global Mart theo mô hình "nền tảng thương mại điện tử tích hợp". Nếu Global Mart triển khai mô hình tích hợp nền tảng khác trong tương lai, Công ty sẽ sửa đổi hồ sơ đăng ký và Quy chế trước khi vận hành theo quy định. > Điều 31. Quyền và trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử

a. Tổ chức cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật (hiện tại gồm đơn vị cung cấp Cloud Server/hạ tầng theo hợp đồng của Global Mart) chịu trách nhiệm trong phạm vi dịch vụ cung cấp, bảo đảm chất lượng, an toàn, hỗ trợ kỹ thuật và nghĩa vụ bảo mật theo hợp đồng và pháp luật.

b. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán (VNPT EPAY trong phạm vi hợp đồng hiện tại) chịu trách nhiệm về dịch vụ được cấp phép, an toàn dữ liệu thanh toán, xử lý giao dịch, đối soát, hoàn tiền, tra soát và thanh toán cho Global Mart theo hợp đồng và pháp luật.

c. Đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển: Trong trường hợp Đối tác bán hàng hoặc Người mua sử dụng dịch vụ vận chuyển từ bên thứ ba ngoài hệ thống, đơn vị logistics chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn, nguyên vẹn cho hàng hóa vật lý trong suốt quá trình giao nhận ngoại tuyến theo hợp đồng dịch vụ giao nhận đã ký kết riêng.

08

CHƯƠNG VIII: CHÍNH SÁCH BẢO VỆ THÔNG TIN KHÁCH HÀNG

Điều 32. Mục đích và phạm vi thu thập thông tin cá nhân

a. Mục đích xử lý dữ liệu cá nhân: Global Mart xử lý dữ liệu để tạo và quản lý tài khoản; xác thực Người bán/người sử dụng trong phạm vi pháp luật yêu cầu; thực hiện đơn hàng, giao nhận, thanh toán, đối soát, thuế; hỗ trợ khách hàng; phòng chống gian lận; bảo đảm an toàn hệ thống; giải quyết khiếu nại/tranh chấp; thực hiện nghĩa vụ pháp lý và các mục đích khác được thông báo hợp lệ. Mỗi hoạt động xử lý phải có căn cứ pháp lý, đúng mục đích và trong phạm vi cần thiết.

b. Phạm vi dữ liệu: tùy loại tài khoản và giao dịch, Global Mart có thể xử lý thông tin định danh, thông tin liên hệ, địa chỉ giao nhận, dữ liệu đơn hàng, thông tin Người bán, tài khoản ngân hàng của Người bán, dữ liệu thanh toán ở mức cần thiết để nhận kết quả giao dịch, dữ liệu thiết bị/nhật ký, vị trí khi người dùng cho phép và các dữ liệu khác được thông báo theo Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân.

  • Thông tin định danh/liên hệ của Người mua: họ tên, số điện thoại, thư điện tử và thông tin khác do Người mua tự nguyện cung cấp hoặc pháp luật yêu cầu cho giao dịch cụ thể.
  • Thông tin giao nhận: tên người nhận, số điện thoại, địa chỉ giao nhận và ghi chú cần thiết để thực hiện đơn hàng.
  • Thông tin kỹ thuật: địa chỉ IP, thiết bị, nhật ký sử dụng, dữ liệu vị trí khi người dùng chủ động cho phép và dữ liệu an toàn hệ thống cần thiết. Global Mart không thu thập vị trí nền liên tục khi người dùng không cho phép hoặc khi không cần thiết cho chức năng đã yêu cầu.

Điều 33. Thời gian lưu trữ, đối tượng tiếp cận và quyền của chủ thể dữ liệu

a. Thời gian lưu trữ: dữ liệu được lưu trong thời gian cần thiết cho mục đích xử lý và theo nghĩa vụ pháp luật. Tối thiểu, Global Mart bảo đảm khả năng truy cập thông tin hàng hóa/dịch vụ đã đăng tải trong ít nhất 01 năm kể từ thời điểm đăng tải và dữ liệu hợp đồng giao kết trên Nền tảng trong ít nhất 03 năm kể từ thời điểm giao kết. Dữ liệu đơn hàng, thanh toán, đối soát, thuế, kế toán, khiếu nại và chứng từ được lưu theo thời hạn pháp luật tương ứng. Khi hết căn cứ lưu giữ, dữ liệu được xóa, tiêu hủy hoặc ẩn danh theo quy trình; việc đóng tài khoản không làm mất nghĩa vụ lưu giữ dữ liệu mà pháp luật yêu cầu tiếp tục bảo quản.

b. Đối tượng được tiếp cận dữ liệu chỉ trong phạm vi cần thiết và có căn cứ hợp pháp, gồm nhân sự Global Mart được phân quyền; Người bán/đơn vị giao nhận đối với dữ liệu cần để thực hiện đơn hàng; VNPT EPAY/ngân hàng/nhà cung cấp dịch vụ trong phạm vi cung cấp dịch vụ; và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo yêu cầu hợp pháp. Global Mart không bán dữ liệu cá nhân và không cung cấp dữ liệu cho bên thứ ba để sử dụng ngoài mục đích đã công khai nếu không có căn cứ pháp luật.

  • Người bán tiếp nhận đơn: được tiếp cận dữ liệu giao nhận tối thiểu cần thiết cho đơn hàng và phải bảo mật, chỉ sử dụng để thực hiện giao dịch, giao nhận, hậu mãi và nghĩa vụ pháp lý liên quan.
  • VNPT EPAY và các tổ chức thanh toán liên quan: xử lý dữ liệu thanh toán theo phạm vi dịch vụ, hợp đồng và pháp luật; Global Mart không lưu đầy đủ số thẻ, mã bảo mật thẻ, mật khẩu ngân hàng hoặc thông tin xác thực thanh toán không cần thiết.
  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền: được cung cấp dữ liệu khi có yêu cầu hợp pháp, đúng thẩm quyền, mục đích và phạm vi; Global Mart ghi nhận việc cung cấp theo quy trình nội bộ và pháp luật bảo vệ dữ liệu.

c. Quyền của chủ thể dữ liệu: chủ thể dữ liệu có quyền được biết, tiếp cận, xem/chỉnh sửa dữ liệu, rút lại sự đồng ý, yêu cầu xóa/hạn chế xử lý, phản đối xử lý, khiếu nại và thực hiện các quyền khác theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, trong phạm vi áp dụng. Global Mart cung cấp kênh thực hiện quyền qua cài đặt tài khoản (nếu có), Hotline 0858606168 và Email info@globalmart.vn. Yêu cầu xóa hoặc dừng xử lý không áp dụng đối với dữ liệu Global Mart có nghĩa vụ tiếp tục lưu giữ/xử lý theo pháp luật hoặc căn cứ hợp pháp khác.

Điều 34. Cam kết bảo mật thông tin cá nhân và giải quyết khiếu nại dữ liệu

a. Cam kết bảo mật và xử lý sự cố: Global Mart áp dụng biện pháp kỹ thuật, tổ chức phù hợp như mã hóa đường truyền TLS, phân quyền truy cập, quản lý tài khoản quản trị, nhật ký hệ thống, sao lưu, cập nhật bản vá, giám sát và ứng cứu sự cố. Khi xảy ra vi phạm bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc sự cố an toàn thông tin thuộc trường hợp phải thông báo/báo cáo, Global Mart thực hiện thông báo cho cơ quan có thẩm quyền và chủ thể liên quan theo thời hạn, nội dung và trình tự do pháp luật quy định; Global Mart có thể áp dụng thời hạn nội bộ ngắn hơn nhưng không mô tả mốc 24 giờ là thời hạn pháp luật chung.

b. Cơ chế tiếp nhận yêu cầu/khiếu nại về dữ liệu: chủ thể dữ liệu liên hệ qua Hotline 0858606168, Email info@globalmart.vn hoặc chức năng hỗ trợ trực tuyến. Global Mart xác minh yêu cầu, áp dụng biện pháp ngăn chặn/rà soát cần thiết, phản hồi theo thời hạn pháp luật và thông báo kết quả; trường hợp sự việc liên quan nhà cung cấp dịch vụ hoặc cơ quan nhà nước, Global Mart phối hợp xử lý và cập nhật tiến độ cho người yêu cầu.

09

CHƯƠNG IX: QUẢN LÝ THÔNG TIN XẤU VÀ ĐỐI TÁC NƯỚC NGOÀI

Điều 35. Biện pháp kiểm soát thông tin sản phẩm và chế tài áp dụng

a. Global Mart áp dụng cơ chế tiền kiểm trước hiển thị trên Hệ thống quản trị Global Mart tại https://cms.globalmart.vn. Sản phẩm/nội dung được đưa vào trạng thái chờ duyệt; nhân sự kiểm duyệt kiểm tra hồ sơ, thông tin, hình ảnh và điều kiện kinh doanh. Bộ lọc từ khóa/cảnh báo tự động chỉ là công cụ hỗ trợ phát hiện rủi ro, không thay thế hoàn toàn quyết định của nhân sự đối với biện pháp có ảnh hưởng đáng kể đến Người bán.

b. Biện pháp áp dụng đối với Người bán vi phạm: tùy tính chất, mức độ, Global Mart có thể yêu cầu sửa, gỡ nội dung, tạm ẩn sản phẩm, hạn chế tính năng, tạm ngừng hoặc chấm dứt tài khoản và tạm dừng khoản tiền liên quan trực tiếp đến giao dịch vi phạm. Ngoài trường hợp phải xử lý ngay theo yêu cầu cơ quan nhà nước hoặc biện pháp khẩn cấp hợp pháp, Global Mart thông báo Người bán ít nhất 05 ngày trước khi áp dụng hạn chế tài khoản và bảo đảm kênh giải trình/khiếu nại.

c. Biện pháp áp dụng đối với Khách hàng vi phạm: Ban quản lý thực hiện quyền giám sát lịch sử giao dịch và áp dụng các biện pháp chế tài cảnh cáo hệ thống, tạm khóa tài khoản hoặc khóa tài khoản vĩnh viễn quyền đặt đơn trên ứng dụng di động Global Mart Plus đối với các tài khoản khách hàng có hành vi đặt đơn hàng ảo, spam đơn hàng hàng loạt gây rối loạn hệ thống; cố tình từ chối nhận hàng (\"bom hàng\") từ 02 lần trở lên liên tiếp không có lý do chính đáng; hoặc có hành vi xúc phạm đe dọa làm tổn hại đến an toàn thân thể của đối tác hoặc nhân sự vận chuyển trên nền tảng thương mại điện tử.

Điều 36. Cơ chế kiểm soát thông tin đối với Đối tác nước ngoài

a. Không áp dụng tại thời điểm công bố Quy chế: Global Mart chỉ tiếp nhận Người bán trong nước. Nếu trong tương lai cho phép Người bán nước ngoài tham gia, Global Mart sẽ cập nhật Đề án, Quy chế, Hợp đồng, cơ chế xác minh, công khai thông tin và thực hiện thủ tục sửa đổi/bổ sung đăng ký trước khi triển khai theo Luật Thương mại điện tử, Nghị định số 248/2026/NĐ-CP và pháp luật liên quan.

b. Global Mart không cho phép Người bán nước ngoài hoạt động trên Nền tảng trước khi các điều kiện pháp lý, kỹ thuật và thủ tục đăng ký cần thiết nêu trên được hoàn tất.

10

CHƯƠNG X: GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM KHI PHÁT SINH SỰ CỐ KỸ THUẬT

Điều 37. Giới hạn trách nhiệm trong trường hợp phát sinh lỗi kỹ thuật hệ thống

a. Global Mart có trách nhiệm áp dụng biện pháp hợp lý để duy trì Website, ứng dụng, Hệ thống quản trị và các kết nối kỹ thuật hoạt động ổn định, an toàn; tổ chức sao lưu, giám sát, xử lý sự cố và phối hợp với nhà cung cấp hạ tầng/VNPT EPAY để khôi phục dịch vụ trong thời gian phù hợp.

b. Trường hợp gián đoạn do sự kiện bất khả kháng hoặc lỗi của nhà cung cấp dịch vụ ngoài khả năng kiểm soát hợp lý của Global Mart, trách nhiệm của các bên được xác định theo pháp luật và hợp đồng có liên quan. Global Mart không chịu trách nhiệm đối với phần thiệt hại do lỗi hoàn toàn của bên khác hoặc sự kiện bất khả kháng trong phạm vi pháp luật cho phép; tuy nhiên không áp dụng miễn trừ đối với nghĩa vụ bắt buộc của Global Mart hoặc thiệt hại phát sinh do Global Mart không thực hiện/ thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ luật định.

11

CHƯƠNG XI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ CAM KẾT ĐẶC BIỆT

Điều 38. Hiệu lực pháp lý và cơ chế điều chỉnh sửa đổi nội dung Quy chế

a. Quy chế này có hiệu lực theo ngày được Công ty ban hành và được công khai tại vị trí dễ thấy trên Website https://globalmart.vn, Ứng dụng Global Mart Plus và kênh dành cho Người bán. Quy chế áp dụng đối với các bên sử dụng Nền tảng trong phạm vi quyền, nghĩa vụ và giao dịch có liên quan; việc công khai phải bằng tiếng Việt, dễ hiểu và người sử dụng có cơ chế thể hiện sự đồng ý với điều kiện hoạt động trước khi mở tài khoản theo quy định pháp luật.

b. Global Mart có thể sửa đổi, bổ sung Quy chế để phù hợp hoạt động thực tế và pháp luật. Trường hợp thay đổi thuộc nội dung hồ sơ đăng ký như mô hình hoạt động, nội dung công khai về điều kiện hoạt động/điều kiện giao dịch, điều khoản Hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ cung cấp trên Nền tảng, Global Mart thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung đăng ký trong thời hạn pháp luật quy định trước khi áp dụng nội dung thuộc diện phải hoàn tất thủ tục.

c. Đối với thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ, mức phí hoặc điều kiện giao dịch, Global Mart công khai và thông báo cho đối tượng bị ảnh hưởng trước khi áp dụng trong thời hạn hợp lý; đối với biểu phí/điều kiện của Người bán, Global Mart dự kiến thông báo trước ít nhất 20 ngày, trừ trường hợp pháp luật hoặc thỏa thuận yêu cầu thời hạn khác hoặc cần thay đổi ngay để tuân thủ yêu cầu bắt buộc. Việc tiếp tục sử dụng Nền tảng chỉ được xem là chấp nhận trong phạm vi pháp luật và thỏa thuận cho phép; trường hợp pháp luật yêu cầu sự đồng ý riêng thì Global Mart phải thu nhận sự đồng ý theo đúng hình thức.

Điều 39. Phương án bảo đảm quyền lợi thành viên khi nền tảng ngừng vận hành

a. Trường hợp Global Mart chủ động ngừng cung cấp Nền tảng theo kế hoạch và có thể dự liệu trước, Công ty thông báo công khai và gửi thông báo đến Người bán/Người mua trong thời gian hợp lý, dự kiến ít nhất 30 ngày trước ngày ngừng hoạt động nếu điều kiện thực tế cho phép; đồng thời thực hiện thủ tục chấm dứt đăng ký với Bộ Công Thương theo Nghị định số 248/2026/NĐ-CP.

b. Trước khi ngừng hệ thống, Global Mart xử lý các đơn hàng, hoàn tiền, đối soát và khoản phải trả còn tồn theo chu kỳ thanh toán đã công khai; giải quyết hoặc chuyển giao việc xử lý khiếu nại theo pháp luật; duy trì khả năng Người bán truy cập/tải dữ liệu hợp đồng trong thời hạn 03 năm theo quy định; và tiếp tục lưu dữ liệu bắt buộc theo pháp luật kể cả sau khi Nền tảng ngừng vận hành.

Điều 40. Chính sách ưu tiên hiển thị hàng hóa, dịch vụ

Tại thời điểm công bố Quy chế, Global Mart sử dụng các tiêu chí chính để sắp xếp/đề xuất kết quả gồm: mức độ phù hợp với từ khóa, khoảng cách/khu vực phục vụ và tình trạng khả dụng của hàng hóa/gian hàng. Global Mart công khai tiêu chí chính được sử dụng và không vận hành một cơ chế "chấm hạng uy tín Người bán" riêng nếu hệ thống thực tế chưa có chức năng đó. Khi bổ sung tiêu chí như quảng cáo trả phí, lịch sử giao dịch, đánh giá hoặc số đơn thành công, Global Mart cập nhật công khai trước khi áp dụng.

a. Khoảng cách/khu vực phục vụ: khi Người mua cho phép sử dụng vị trí hoặc chọn địa chỉ giao hàng, Nền tảng có thể ưu tiên gian hàng có khả năng phục vụ khu vực đó.

b. Mức độ phù hợp: căn cứ từ khóa tìm kiếm, tên và mô tả hàng hóa/dịch vụ và danh mục liên quan.

c. Tình trạng khả dụng: ưu tiên hàng hóa/gian hàng đang mở bán, còn khả năng tiếp nhận đơn và phù hợp điều kiện giao nhận. Global Mart không sử dụng "uy tín của Đối tác" như một điểm xếp hạng nội bộ độc lập trong phiên bản Nền tảng hiện tại.

Điều 41. Quy trình thu hồi hàng hóa có khuyết tật

Khi nhận được thông tin về hàng hóa có khuyết tật từ Đối tác bán hàng (Người bán) hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ban quản lý Sàn cam kết thực hiện quy trình phối hợp thu hồi như sau:

1. Công khai đầy đủ thông tin về việc thu hồi hàng hóa có khuyết tật trên nền tảng liên tục trong 10 ngày tại một vị trí dễ thấy.

2. Công khai đầu mối, địa chỉ hoặc phương thức tiếp nhận lại hàng hóa theo thỏa thuận giữa Global Mart và Người bán; hỗ trợ Người mua thực hiện việc giao trả/thu hồi theo hướng dẫn và pháp luật.

3. Gửi thông báo trực tiếp đến các Khách hàng (Người mua) đã giao dịch hàng hóa đó thông qua tài khoản của người mua trên nền tảng (ứng dụng Global Mart Plus) hoặc qua các kênh liên hệ khác (như Email, số điện thoại) mà người mua đã đăng ký.

Điều 42. Thông tin liên lạc chính thức của Ban quản lý nền tảng thương mại điện tử Global Mart:

Tên tổ chức đăng ký: CÔNG TY CỔ PHẦN GLOBAL MART.

Tên tổ chức viết bằng tiếng nước ngoài: GLOBAL MART CORPORATION.

Tên tổ chức viết tắt: GLOBAL MART CORP. Mã số doanh nghiệp: 0319530530 cấp ngày 04/05/2026 bởi Sở Tài Chính Thành Phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ trụ sở chính: 45A, Đường 18, Phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Địa chỉ văn phòng làm việc/liên hệ: Lầu 9 Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Thông tin liên hệ hệ thống: Hotline hỗ trợ kỹ thuật: 0858606168 Email tiếp nhận xử lý phản ánh khiếu nại: info@globalmart.vn