Tài liệu đối tác

Thỏa thuận hợp tác cung cấp dịch vụ sàn thương mại điện tử Global Mart

Nội dung hợp tác giữa Global Mart và đối tác thuê dịch vụ, bao gồm phạm vi vận hành, phí khởi tạo gian hàng, bảo mật, quyền nghĩa vụ và điều khoản chấm dứt.

Thông tin tài liệu

Số: ... 2026/HD/GLOBAL - Tp. Hồ Chí Minh, ngày ... tháng ... năm 2026

Nội dung đã chuyển sang định dạng web

Xác định thông tin các bên và căn cứ ký kết thỏa thuận hợp tác.

Quy định phạm vi hợp tác, phương thức vận hành gian hàng và phí khởi tạo.

Nêu rõ quyền, nghĩa vụ, bảo mật dữ liệu, giải quyết tranh chấp và hiệu lực thỏa thuận.

Thông tin các bên và căn cứ ký kết

  • Căn cứ Luật giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/06/2023;
  • Căn cứ Thông tư 59/2015/TT-BCT quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động;
  • Căn cứ Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 hướng dẩn Nghị định Thương mại điện tử về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử;
  • Căn cứ Luật thương mại số 36/2005/QH11;
  • Căn cứ Nghị định 52/2013/NĐ-CP và Nghị định 85/2021/NĐ-CP của Chính phủ về Thương mại điện tử;
  • Căn cứ vào nhu cầu và khả năng thực tế của các Bên.

BÊN A (Bên cung cấp dịch vụ)

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN GLOBAL MART

Mã số doanh nghiệp: 0319530530 cấp ngày 04/05/2026 tại Sở Tài Chính Thành Phố Hồ Chí Minh Tài khoản số: 1310108 Ngân hàng ACB Bank - Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu

Địa chỉ trụ sở chính: 45A, Đường 18, Phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Văn phòng Đại diện: Lầu 9 Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Số điện thoại: 098 8706617 Fax: ........ Website: https://globalmart.vn/ Email: info@globalmart.vn Đại diện theo pháp luật: Ông PHẠM THANH BÌNH - Chức vụ: Giám đốc. Số định danh cá nhân : 010073000239

Địa chỉ thường trú: 104/3 Mai Thị Lựu, Khu phố 16, Phường Tân Định, TP HCM Số điện thoại: 098 8706617 Email: info@globalmart.vn

BÊN B (Bên thuê dịch vụ).

* Đối với tổ chức:

Tên tổ chức: ........

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:........ do........ cấp ngày: ........ Quyết định thành lập số: (đối với tổ chức) ........ do ........ cấp ngày: ........ Tài khoản số: ........ Ngân hàng: ........

Địa chỉ trụ sở chính: ........, ........, ........, ........ Số điện thoại: ........ Fax: ........ Website: ........ Email: ........ Đại diện theo pháp luật: Ông/Bà: ........ Chức vụ: ........ CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ........ cấp ngày: ........ tại: ........

Địa chỉ thường trú: ........, ........, ........, ........ Số điện thoại: ........ Email: ........

* Đối với cá nhân:

Ông/Bà: ........ Giới tính: ........ CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ........ do: ........ cấp ngày: ........

Địa chỉ thường trú: ........, ........, ........, ......... Số điện thoại: ........ Email: ........ Tài khoản số: ........ Ngân hàng: ........ Thỏa thuận các nội dung sau: Bên B phải tuân thủ Quy chế hoạt động, Đề án cung cấp dịch vụ, các điều kiện giao dịch chung (nếu có) đã được Bên A công bố trên ứng dụng Global Mart

GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

1. Sàn giao dịch thương mại điện tử Global Mart (sau đây gọi tắt là "Sàn" hoặc "Sàn TMĐT"): Là nền tảng công nghệ thương mại điện tử hợp nhất do Bên A sở hữu và vận hành hợp pháp, bao gồm cả hệ thống Website (https://globalmart.vn), các phân hệ ứng dụng di động cài đặt trên thiết bị đầu cuối, và hệ thống máy chủ xử lý dữ liệu trung tâm kết nối qua tên miền pro.globalmart.vn. Sàn đóng vai trò cung cấp hạ tầng trực tuyến để các bên trung gian kết nối và thực hiện quy trình mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

2. Ứng dụng Global Mart (sau đây gọi tắt là "Ứng dụng"): Là một phân hệ ứng dụng di động và cổng thông tin số chuyên biệt thuộc hệ thống Sàn (đường dẫn tải/truy cập: https://globalmart.vn/download/merchant), do Bên A thiết lập và cấp quyền cho Bên B nhằm mục đích quản lý gian hàng, niêm yết danh mục sản phẩm/thực đơn, xử lý đơn hàng và theo dõi báo cáo doanh thu.

3. Người dùng: Là thuật ngữ công nghệ chung để chỉ bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào thực hiện hành vi đăng ký tài khoản, tương tác hoặc sử dụng các tính năng trên Sàn.

4. Người mua : Là cá nhân hoặc tổ chức sử dụng tài khoản hợp pháp trên phân hệ ứng dụng Global Mart để tìm kiếm, lựa chọn, giao kết hợp đồng điện tử và chi trả tiền mua các sản phẩm, thực phẩm, nhu yếu phẩm từ Người bán.

5. Người bán: Là các thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân hoạt động kinh doanh hợp pháp, thiết lập gian hàng trực tuyến trên Sàn để cung ứng hàng hóa hoặc chế biến thực phẩm tới Người mua. Trong phạm vi Thỏa thuận này, Người bán chính là Bên B.

6. Đối tác Tài xế: Là người vận chuyển công nghệ kết nối với nền tảng, sử dụng định vị hệ thống GPS để tiếp nhận lệnh điều phối đơn hàng tự động từ máy chủ, có trách nhiệm đến cơ sở kinh doanh của Bên B để nhận hàng hóa/thực phẩm đã đóng gói và vận chuyển bàn giao an toàn cho Người mua.

7. Cơ chế Tự vận chuyển: Là tính năng kỹ thuật trên Sàn cho phép Bên B từ chối sử dụng Đối tác Tài xế công nghệ do hệ thống điều phối, để chủ động sử dụng đội ngũ nhân sự giao nhận riêng của mình vận chuyển đơn hàng tới Người mua. Trong trường hợp kích hoạt cơ chế này, Bên B (Người bán) đồng thời đảm nhận vai trò và chịu toàn bộ trách nhiệm độc lập của một Đối tác giao hàng.

PHẠM VI HỢP TÁC VÀ PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH

1. Bên A cấp quyền truy cập tài khoản quản lý gian hàng trực tuyến trên ứng dụng Global Mart cho Bên B. Bên B chủ động sử dụng bộ công cụ phần mềm do sàn cung cấp để tự thiết lập hồ sơ cửa hàng, đăng tải hình ảnh sản phẩm công khai và xây dựng các chương trình Flash Sale khuyến mại kích cầu trực tuyến.

2. Khi người mua hoàn tất đặt Đơn hàng từ gian hàng số của Bên B thông qua ứng dụng, hệ thống trung tâm lõi của sàn sẽ lập tức phát tín hiệu thông báo âm thanh thời gian thực đến phân hệ quản lý của Bên B. Bên B có trách nhiệm bấm nhận đơn, tiếp nhận dữ liệu văn bản đơn hàng, chủ động chuẩn bị Sản phẩm đúng tiến độ, đóng gói chính xác theo danh sách giỏ hàng và đảm bảo tuyệt đối các tiêu chuẩn chất lượng an toàn thực phẩm.

3. Sau khi Bên B hoàn tất khâu chuẩn bị Sản phẩm ngoại tuyến và bấm nút xác nhận, hệ thống của sàn sẽ tự động quét tọa độ định vị GPS và gửi lệnh điều phối đến Đối tác tài xế độc lập gần nhất thuộc mạng lưới liên kết của Bên B. Đối tác tài xế di chuyển đến cơ sở của Bên B để tiếp nhận gói hàng vật lý, đối soát số lượng và thực hiện lộ trình giao đến tận tay cho người mua.

GIÁ TRỊ THỎA THUẬN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1. Phí khởi tạo gian hàng cố định: Ngay sau khi ký kết Thỏa thuận này, Bên B có nghĩa vụ thanh toán cho Bên A một khoản phí dịch vụ trọn gói một lần duy nhất là 3.300.000 VNĐ (Bằng chữ: Ba triệu ba trăm nghìn đồng chẵn) đã bao gồm thuế GTGT theo quy định pháp luật hiện hành.

2. Quyền tự chủ và tự do kinh doanh: Bên B được toàn quyền quyết định khối lượng sản phẩm/thực đơn niêm yết, tự chủ cấu hình các chương trình khuyến mại riêng, không bị áp đặt doanh số tối thiểu và không bị giới hạn về mức trần doanh thu hoặc số lượng đơn hàng xử lý hàng ngày trên hệ thống Ứng dụng.

3. Hình thức và thời hạn thanh toán: Bên B thực hiện thanh toán bằng hình thức chuyển khoản 100% giá trị khoản phí dịch vụ vào tài khoản ngân hàng được chỉ định của Bên A trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ký Thỏa thuận này và trước khi Bên A tiến hành bàn giao thông tin đăng nhập, kích hoạt tài khoản hệ thống cho Bên B.

4. Cam kết minh bạch tài chính: Bên A cam kết không tự ý phát sinh, áp đặt hoặc thu thêm bất kỳ khoản phí ẩn, phí duy trì định kỳ hay phí quản lý tài khoản nào khác đối với hoạt động kinh doanh trực tuyến hợp pháp của Bên B trên nền tảng Sàn giao dịch TMĐT Global Mart trong suốt thời hạn hiệu lực của hợp đồng.

BIỆN PHÁP BẢO MẬT VÀ KIỂM SOÁT HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1. Bên A cam kết áp dụng các biện pháp kỹ thuật hiện đại để đảm bảo an toàn thông tin trên hệ thống Sàn. Mọi lưu lượng kết nối trao đổi dữ liệu giữa người dùng và hệ thống trung tâm đều được mã hóa qua giao thức bảo mật HTTPS/TLS 1.2 trở lên. Hệ thống lưu trữ dữ liệu được thiết kế với cơ chế phân quyền chặt chẽ, sử dụng các tiêu chuẩn mã hóa lớp tĩnh để bảo vệ thông tin gian hàng và lịch sử giao dịch của Bên B. Các dữ liệu hình ảnh, tệp tin tải lên hệ thống được kiểm soát dung lượng và định dạng nghiêm ngặt nhằm phòng chống các nguy cơ tấn công mạng, đảm bảo tính ổn định của hạ tầng kỹ thuật.

2. Cả hai Bên cam kết tuân thủ tuyệt đối các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Các thông tin của Khách hàng (bao gồm Họ tên, số điện thoại, địa chỉ giao hàng) chỉ được sử dụng cho mục đích thực hiện đơn hàng, giải quyết khiếu nại và các hoạt động liên quan đến giao dịch trên Sàn.

3. Các Bên cam kết không sao lưu, chuyển giao, mua bán hoặc sử dụng dữ liệu khách hàng vào bất kỳ mục đích nào khác ngoài phạm vi Thỏa thuận này. Mọi hành vi vi phạm cam kết bảo mật dẫn đến tổn hại quyền lợi của khách hàng hoặc bên còn lại sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và bồi thường thiệt hại theo quy định.

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN

1. Bên A có các quyền và nghĩa vụ sau:

  • Yêu cầu bên B cung cấp thông tin khi đăng ký sử dụng dịch vụ.
  • Có cơ chế kiểm tra, giám sát để đảm bảo việc cung cấp thông tin của Bên B được thực hiện chính xác, đầy đủ.
  • Lưu trữ thông tin đăng ký của Bên B và thường xuyên cập nhật những thông tin thay đổi, bổ sung có liên quan.
  • Thiết lập cơ chế cho phép Bên B thực hiện được quy trình giao kết hợp đồng trực tuyến (nếu ứng dụng có chức năng đặt hàng trực tuyến).
  • Áp dụng các biện pháp cần thiết để đảm bảo an toàn thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh của Bên B và thông tin cá nhân của người tiêu dùng.
  • Có biện pháp xử lý kịp thời khi phát hiện hoặc nhận được phản ánh về hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
  • Khi khách hàng trên sàn giao dịch thương mại điện tử phát sinh mâu thuẫn với Bên B hoặc bị tổn hại lợi ích hợp pháp, Bên A phải cung cấp cho khách hàng thông tin về Bên B, tích cực hỗ trợ khách hàng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
  • Ngăn chặn và loại bỏ khỏi ứng dụng những thông tin bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật và hàng hóa hạn chế kinh doanh.
  • Loại bỏ khỏi ứng dụng những thông tin bán hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và các hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật khác khi phát hiện hoặc nhận được phản ánh có căn cứ xác thực về những thông tin này.
  • Yêu cầu Bên B cung cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ đó (trong trường hợp pháp luật quy định phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, nếu Bên B bán các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện).

2. Bên B có các quyền và nghĩa vụ sau:

  • Thanh toán phí đầy đủ và đúng hạn cho bên A.
  • Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin dưới đây cho doanh nghiệp sở hữu ứng dụng cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ:Tên và địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc tên và địa chỉ thường trú của cá nhân. Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân, hoặc số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành lập của tổ chức, hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân. Số điện thoại hoặc một phương thức liên hệ trực tuyến khác.
  • Cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
  • Đảm bảo tính chính xác, trung thực của thông tin về hàng hóa, dịch vụ cung cấp trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
  • Thực hiện các quy định của pháp luật khi ứng dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
  • Cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của mình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ hoạt động thống kê thương mại điện tử.
  • Tuân thủ quy định của pháp luật về thanh toán, quảng cáo, khuyến mại, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định của pháp luật có liên quan khác khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử.
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

BẢO MẬT THÔNG TIN VÀ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

1. Cả hai Bên cam kết bảo mật tuyệt đối các thông tin kinh doanh, thông tin tài chính, bí mật công nghệ thu thập được từ Bên còn lại trong quá trình thực hiện hợp đồng.

2. Đặc biệt, hai Bên cam kết tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân của Khách hàng (Họ tên, số điện thoại, địa chỉ giao hàng). Tuyệt đối không được sao lưu, chuyển giao, mua bán hoặc sử dụng dữ liệu Khách hàng vào bất kỳ mục đích nào khác ngoài việc thực hiện đơn hàng theo Thỏa thuận này.

CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ KHIẾU NẠI

1. Khi xảy ra sự cố phát sinh mâu thuẫn bất đồng ý kiến hoặc khiếu nại từ phía Khách hàng liên quan đến chất lượng Sản phẩm đóng gói, Bên B có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, liên đới làm việc cùng Bên A để kiểm tra dữ liệu nhật ký hệ thống, xác minh bối cảnh vụ việc nhằm giải quyết thỏa đáng trên tinh thần thương lượng bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng.

2. Nếu tranh chấp mâu thuẫn phát sinh trực tiếp giữa Bên B và Bên A liên quan đến quy trình đối soát tài chính hoặc phí dịch vụ, hai Bên cam kết ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng nội bộ, đối thoại thiện chí và hòa giải trung gian.

3. Trong trường hợp tiến trình thương lượng hòa giải không đạt được kết quả đồng thuận chung trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, một trong hai Bên có quyền khởi kiện đưa vụ việc ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại Thành phố Hồ Chí Minh để giải quyết theo trình tự tố tụng pháp luật. Phán quyết có hiệu lực pháp lý của Tòa án là quyết định cuối cùng, có giá trị cưỡng chế bắt buộc thực hiện đối với cả hai Bên.

TẠM DỪNG, HỦY BỎ HỢP ĐỒNG

1. Tạm dừng hợp đồng:

  • Hợp đồng có thể bị tạm dừng do lỗi của bên A hoặc bên B gây ra; trong các trường hợp bất khả kháng hoặc các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.
  • Một bên có quyền quyết định tạm ngừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết; trường hợp bên tạm ngừng không thông báo mà tạm ngừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.
  • Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm ngừng hợp đồng được hai bên thoả thuận để khắc phục.

2. Huỷ bỏ hợp đồng:

  • Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia có vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà hai bên đã thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại.
  • Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường toàn bộ giá trị hợp đồng cùng với các thiệt hại khác do việc vi phạm này gây ra.
  • Khi hợp đồng bị huỷ bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị huỷ bỏ.

HIỆU LỰC VÀ CHẤM DỨT THỎA THUẬN

1. Thỏa thuận này có hiệu lực kể từ ngày đại diện hợp pháp của hai Bên ký kết và Bên B hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản phí dịch vụ trọn gói quy định tại Điều 3. Thời hạn hiệu lực tiêu chuẩn của thỏa thuận là 01 (một) năm kể từ ngày tài khoản hệ thống của Bên B được kích hoạt.

2. Thỏa thuận này không tự động gia hạn. Trong vòng 15 (mười lăm) ngày trước khi hết thời hạn hợp đồng, nếu Bên B có nhu cầu tiếp tục duy trì gian hàng trực tuyến trên Sàn, hai Bên sẽ tiến hành đàm phán để ký kết Phụ lục gia hạn hoặc Thỏa thuận mới cho niên độ tiếp theo. Mức phí duy trì hạ tầng kỹ thuật (nếu có) cho năm kế tiếp sẽ được Bên A thông báo bằng văn bản phù hợp với chi phí vận hành thực tế.

3. Thỏa thuận có thể bị chấm dứt trước thời hạn trong các trường hợp:

  • Hai Bên đồng ý bằng văn bản.
  • Một Bên bị phá sản, giải thể hoặc ngừng hoạt động kinh doanh.
  • Một Bên vi phạm nghiêm trọng Thỏa thuận và không khắc phục trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bên kia.

4. Trường hợp thỏa thuận chấm dứt do lỗi vi phạm của Bên B hoặc Bên B chủ động ngừng kinh doanh trước thời hạn, khoản phí dịch vụ 3.300.000 VNĐ ban đầu sẽ không được hoàn lại dưới bất kỳ hình thức nào.

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

1. Mọi sửa đổi, bổ sung đối với văn bản này phải được lập thành văn bản dưới dạng Phụ lục hợp đồng và có chữ ký xác nhận của Người đại diện hợp pháp của hai Bên.

2. Thỏa thuận này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam.

3. Thỏa thuận được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản để thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B